Thông tư 82/2026/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về việc thực hiện mức lương cơ sở và cách tính hưởng các chế độ liên quan trong lực lượng Công an nhân dân (CAND). Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh việc thực hiện mức lương cơ sở và cách tính hưởng các chế độ theo mức lương cơ sở trong CAND. Đối tượng áp dụng và không áp dụng được quy định cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên, công nhân công an; những người làm việc theo chế độ hợp đồng, tạm tuyển hiện đang hưởng lương, phụ cấp, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước theo các bảng lương, phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Quy định này cũng áp dụng đối với các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Đối tượng không áp dụng: Cán bộ, công nhân, nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng CAND; lao động hợp đồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc hưởng lương theo mức thỏa thuận (không xếp theo thang, bảng lương do Chính phủ quy định); và các đối tượng thuộc diện áp dụng nêu trên nhưng đã hưởng chế độ hưu trí, xuất ngũ, chuyển ngành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Quy định về mức lương cơ sở mới từ ngày 01/07/2026
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở áp dụng trong lực lượng CAND được điều chỉnh lên mức 2.530.000 đồng/tháng. Mức lương cơ sở này được dùng làm căn cứ pháp lý để:
- Tính toán mức lương cụ thể trong các bảng lương, mức phụ cấp, mức sinh hoạt phí và thực hiện các chế độ chính sách khác tính trên mức lương cơ sở theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Tính các khoản trích nộp và các chế độ chính sách khác được hưởng theo mức lương cơ sở.
Phương pháp tính toán các chế độ, phụ cấp theo mức lương cơ sở mới
Thông tư hướng dẫn chi tiết cách tính các mức tiền lương, phụ cấp và sinh hoạt phí từ ngày 01/07/2026 như sau:
- Đối với các chế độ quy định bằng hệ số: Mức tiền hưởng = Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng) x Hệ số hiện hưởng. Riêng đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên CAND hưởng sinh hoạt phí, mức phụ cấp khu vực (nếu có) được tính dựa trên mức phụ cấp của cấp bậc hàm Binh nhì (hệ số 0,40) theo công thức: Mức tiền phụ cấp khu vực = 2.530.000 đồng/tháng x 0,40 x Hệ số phụ cấp khu vực hiện hưởng.
- Đối với các chế độ quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%): Mức tiền hưởng = (Mức lương cấp bậc, ngạch bậc hoặc mức phụ cấp cấp bậc hàm thực hiện từ ngày 01/07/2026 + Mức phụ cấp chức vụ thực hiện từ ngày 01/07/2026 nếu có + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/07/2026 nếu có) x Tỷ lệ phần trăm (%) được hưởng.
- Đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp, bồi dưỡng bằng mức tiền tuyệt đối: Giữ nguyên theo các quy định hiện hành.
- Trường hợp đi công tác, học tập ở nước ngoài: Tỷ lệ phần trăm (%) mức tiền lương để lại cho gia đình được tính theo hướng dẫn đối với chế độ quy định bằng tỷ lệ phần trăm. Khi về nước, cá nhân được bố trí công tác từ tháng nào thì được hưởng đủ tiền lương và phụ cấp từ tháng đó.
- Tính chế độ bảo hiểm xã hội, ưu đãi người có công, xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành: Bộ Công an sẽ có văn bản hướng dẫn riêng cho các đối tượng sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, hợp đồng lao động, cán bộ tạm tuyển và học viên CAND.
- Quy định về thời gian làm việc không trọn tháng: Nếu thời gian làm việc hoặc hưởng chế độ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được tính hưởng cả tháng; nếu dưới 15 ngày thì tính hưởng nửa tháng.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Thông tư quy định rõ hiệu lực pháp lý và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Thông tư số 33/2024/TT-BCA ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thực hiện mức lương cơ sở trong CAND hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
- Trách nhiệm của Cục Tổ chức cán bộ: Chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này trong toàn lực lượng.
- Trách nhiệm của Cục Kế hoạch và tài chính: Hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương về nguồn kinh phí thực hiện và tổng hợp quyết toán theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương: Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Thông tư. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82/2026/TT-BCA | Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN MỨC LƯƠNG CƠ SỞ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định thực hiện mức lương cơ sở trong Công an nhân dân.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định thực hiện mức lương cơ sở, cách tính hưởng các chế độ theo mức lương cơ sở trong Công an nhân dân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng áp dụng
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên, công nhân công an; những người làm việc theo chế độ hợp đồng, tạm tuyển, hiện đang hưởng lương, phụ cấp, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước theo các bảng lương, phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
b) Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).
2. Đối tượng không áp dụng
a) Cán bộ, công nhân, nhân viên trong các doanh nghiệp của lực lượng Công an nhân dân;
b) Lao động hợp đồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc hưởng theo mức lương thỏa thuận (không xếp theo thang, bảng lương do Chính phủ quy định);
c) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hưởng chế độ hưu trí, xuất ngũ, chuyển ngành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Mức lương cơ sở
1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
2. Mức lương cơ sở làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp, mức sinh hoạt phí và thực hiện các chế độ khác tính trên mức lương cơ sở theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Điều 4. Cách tính các mức tiền theo mức lương cơ sở
1. Các chế độ quy định bằng hệ số
| Mức tiền được thực hiện từ ngày 01/7/2026 | = | Mức lương cơ sở (2.530.000đồng/tháng) | x | Hệ số hiện hưởng |
Riêng hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí, mức phụ cấp khu vực (nếu có) được tính trên mức phụ cấp của cấp bậc hàm Binh nhì, hệ số 0,40; cụ thể:
| Mức tiền phụ cấp khu vực được thực hiện từ ngày 01/7/2026 | = | Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng) | x 0,40 x | Hệ số phụ cấp khu vực hiện hưởng |
2. Các chế độ quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) mức lương cấp bậc, chức vụ hoặc phụ cấp cấp bậc hàm
| Mức tiền được thực hiện từ ngày 01/7/2026 | = | Mức lương cấp bậc, ngạch bậc (hoặc mức phụ cấp cấp bậc hàm), thực hiện từ ngày 01/7/2026 | + | Mức phụ cấp chức vụ, thực hiện từ ngày 01/7/2026 (nếu có) | + | Mức phụ cấp thâm niên vượt khung, thực hiện từ ngày 01/7/2026 (nếu có) | x | Tỷ lệ phần trăm (%) được hưởng |
3. Đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp, bồi dưỡng quy định bằng mức tiền tuyệt đối thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.
4. Các trường hợp đi công tác, học tập ở nước ngoài thì tỷ lệ phần trăm (%) mức tiền lương để lại cho gia đình được tính theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này. Khi về nước, được bố trí công tác từ tháng nào thì được hưởng đủ tiền lương, phụ cấp từ tháng đó.
5. Việc tính các chế độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công với cách mạng; chế độ xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, hợp đồng lao động, cán bộ tạm tuyển và học viên Công an nhân dân, Bộ Công an có hướng dẫn riêng.
6. Đối với các trường hợp có thời gian làm việc không trọn tháng hoặc được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp không trọn tháng thì thực hiện như sau: Nếu thời gian làm việc hoặc thời gian được hưởng chế độ từ 15 ngày trở lên thì tính hưởng cả tháng; nếu dưới 15 ngày thì tính hưởng nửa tháng.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 33/2024/TT-BCA ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thực hiện mức lương cơ sở trong Công an nhân dân hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Cục Kế hoạch và tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương về nguồn kinh phí thực hiện và tổng hợp quyết toán theo quy định.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) để kịp thời hướng dẫn./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 66/2026/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 4301/QÐ-BVHTTDL giao bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2024 thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 2Thông tư 66/2026/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 4301/QÐ-BVHTTDL giao bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2024 thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 5Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Thông tư 82/2026/TT-BCA quy định thực hiện mức lương cơ sở trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 82/2026/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 05/06/2026
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 360
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
