Thông tư 82/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động đấu giá cổ phần tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định về phí đấu giá cổ phần
Thông tư xác định rõ ràng phạm vi điều chỉnh, đối tượng có nghĩa vụ nộp phí cũng như các đơn vị có thẩm quyền thu phí cụ thể như sau:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các hoạt động bán đấu giá cổ phần được thực hiện tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và các tổ chức khác được phép tổ chức bán đấu giá cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối tượng nộp phí: Là các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có cổ phần được đưa ra bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị thu phí: Bao gồm Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán cùng các tổ chức được phép thực hiện hoạt động bán đấu giá cổ phần hợp pháp.
Mức thu phí bán đấu giá cổ phần
Mức phí đấu giá được phân định cụ thể dựa trên đơn vị tổ chức cuộc đấu giá:
- Tại Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Giao dịch Chứng khoán: Mức thu phí được ấn định là 0,3% tính trên tổng giá trị cổ phần thực tế bán được. Tuy nhiên, mức thu tối đa khống chế không vượt quá 300 triệu đồng cho mỗi cuộc bán đấu giá cổ phần.
- Tại các tổ chức đấu giá được phép khác: Mức thu phí do các bên tự thỏa thuận với nhau dựa trên nguyên tắc tự nguyện, nhưng bắt buộc không được vượt quá mức trần là 0,3% trên tổng giá trị cổ phần thực tế bán được.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần
Cơ chế tài chính đối với khoản phí này được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật thuế:
- Đồng tiền thu phí và thời hạn nộp: Phí bán đấu giá cổ phần được thu bằng đồng Việt Nam (VND). Các công ty đăng ký bán đấu giá cổ phần có nghĩa vụ nộp đầy đủ số phí theo quy định cho đơn vị tổ chức đấu giá ngay sau khi hoàn tất đợt bán đấu giá.
- Tính chất nguồn thu và nghĩa vụ thuế: Khoản phí thu được từ hoạt động bán đấu giá cổ phần được xác định là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước. Đơn vị thực hiện thu phí có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được.
- Quyền quản lý và sử dụng: Sau khi đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, đơn vị thu phí có toàn quyền quản lý và sử dụng số tiền phí còn lại phục vụ cho hoạt động của đơn vị theo quy định pháp luật.
Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
Về hiệu lực thi hành và các văn bản hướng dẫn liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Áp dụng văn bản liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí không được quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC) và Thông tư số 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế cùng Nghị định số 85/2007/NĐ-CP.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, xem xét và hướng dẫn bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82/2009/TT-BTC | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2009 |
QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, như sau:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phí bán đấu giá cổ phần quy định tại Thông tư này áp dụng đối với việc bán đấu giá cổ phần tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm giao dịch Chứng khoán và các tổ chức được phép tổ chức bán đấu giá cổ phần theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng nộp phí bán đấu giá cổ phần là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cổ phần được bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
3. Đơn vị được thu phí bán đấu giá cổ phần bao gồm: Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán và các tổ chức được phép tổ chức bán đấu giá cổ phần theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Mức thu phú bán đấu giá cổ phần
1. Mức thu phí bán đấu giá cổ phần áp dụng tại Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán là 0,3% trên tổng giá trị cổ phần thực tế bán được và tối đa không vượt quá 300 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá cổ phần.
2. Mức thu phí bán đấu giá cổ phần áp dụng tại các tổ chức được phép tổ chức bán đấu giá cổ phần theo quy định của pháp luật do các bên tự thỏa thuận nhưng mức thu không vượt quá 0,3% trên tổng giá trị cổ phần thực tế bán được.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần:
1. Phí từ hoạt động bán đấu giá cổ phần được thu bằng Việt Nam đồng. Các công ty đăng ký bán đấu giá cổ phần có trách nhiệm nộp toàn bộ phí bán đấu giá theo quy định cho Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán và các tổ chức được phép tổ chức bán đấu giá cổ phần sau khi hoàn tất đợt bán đấu giá.
2. Phí bán đấu giá cổ phần thu được là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 09/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần và chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 447/QĐ-BTC năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2014
- 3Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 09/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần và chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 447/QĐ-BTC năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2014
- 3Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 14/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chứng khoán
- 4Nghị định 109/2007/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 8Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 9Nghị định 09/2009/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
Thông tư 82/2009/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 82/2009/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 27/04/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 237 đến số 238
- Ngày hiệu lực: 11/06/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
