Thông tư 73/2012/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Văn bản này tập trung điều chỉnh mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công, lệ phí cấp giấy phép lái xe, đồng thời sửa đổi quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ có thẩm quyền thu phí, lệ phí; các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký, cấp biển phương tiện thi công (xe máy chuyên dùng) hoặc đề nghị cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công (xe máy chuyên dùng)
Thông tư quy định chi tiết mức thu đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
- Cấp mới kèm theo biển số: Mức thu là 200.000 đồng/lần/phương tiện.
- Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số: Mức thu là 200.000 đồng/lần/phương tiện.
- Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số: Mức thu là 50.000 đồng/lần/phương tiện.
- Cấp giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời: Mức thu là 70.000 đồng/lần/phương tiện.
- Đóng lại số khung, số máy: Mức thu là 50.000 đồng/lần/phương tiện.
Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện
Mức lệ phí cấp giấy phép lái xe được điều chỉnh cụ thể theo các loại hình công nghệ cấp phát:
- Cấp mới giấy phép lái xe cơ giới: Mức thu là 30.000 đồng/lần.
- Cấp lại giấy phép lái xe cơ giới: Mức thu là 30.000 đồng/lần.
- Cấp giấy phép lái xe cơ giới công nghệ mới: Áp dụng cho cả trường hợp cấp mới và cấp lại với mức thu là 135.000 đồng/lần. Giấy phép lái xe công nghệ mới được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2010/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
Thông tư 73/2012/TT-BTC sửa đổi toàn diện cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu phí, lệ phí giao thông đường bộ:
- Trách nhiệm của cơ quan thu: Cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí theo đúng quy định pháp luật.
- Thời hạn nộp: Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí theo mức quy định ngay khi kê khai và nộp hồ sơ đề nghị cho cơ quan thực hiện dịch vụ.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Phí và lệ phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được phân bổ như sau:
- Trích lại 65%: Cơ quan thu được giữ lại 65% tổng số tiền thu được để trang trải chi phí cho công tác thu phí, lệ phí. Khoản chi này bao gồm cả chi phí thiết bị hệ thống máy chủ, lưu trữ dữ liệu quản lý giấy phép lái xe, chi phí kết nối mạng giữa các Sở Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Riêng đối với lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công, tỷ lệ 65% được tính trên số tiền thu được sau khi đã trừ đi chi phí mua biển số theo giá quy định của Bộ Tài chính.
- Nộp ngân sách 35%: Số tiền còn lại tương đương 35% phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Quy định viện dẫn: Các nội dung khác liên quan đến chứng từ, công khai chế độ thu không quy định tại Thông tư này sẽ thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC và Thông tư số 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 73/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012. Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung tại văn bản này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2012/TT-BTC | Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2012 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 76/2004/TT-BTC NGÀY 29/7/2004 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ (sau đây gọi là Thông tư số 76/2004/TT-BTC), như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 76/2004/TT-BTC, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung
“1. Mức thu:
Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ quy định như sau:
| Stt | Tên phí, lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 2 | Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công (xe máy chuyên dùng) | ||
| a | Cấp mới kèm theo biển số | Lần/phương tiện | 200.000 |
| b | Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số | Lần/phương tiện | 200.000 |
| c | Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số | Lần/phương tiện | 50.000 |
| d | Cấp giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời | Lần/phương tiện | 70.000 |
| e | Đóng lại số khung, số máy | Lần/phương tiện | 50.000 |
| 4 | Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện | ||
| a | Cấp mới giấy phép lái xe cơ giới | Lần | 30.000 |
| b | Cấp lại giấy phép lái xe cơ giới | Lần | 30.000 |
| c | Cấp giấy phép lái xe cơ giới công nghệ mới (*) (bao gồm cả cấp mới và cấp lại) | Lần | 135.000 |
(*) Ghi chú: Cấp giấy phép lái xe công nghệ mới là giấy phép lái xe quy định tại Thông tư số 35/2010/TT-BGTVT ngày 15/11/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 02/2008/QĐ-BGTVT ngày 31/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt mẫu giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
2. Sửa đổi điểm 2 mục II Thông tư số 76/2004/TT-BTC quy định về Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí, như sau:
“2.1. Cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ thực hiện các công việc nêu tại mục I Thông tư này có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).
2.2. Tổ chức, cá nhân phải nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí theo mức thu quy định ngay khi kê khai và nộp hồ sơ đề nghị với cơ quan thực hiện các công việc thuộc danh mục các loại phí, lệ phí được quy định tại Thông tư này.
2.3. Phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
a) Cơ quan thu được trích 65% (sáu mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu về phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí (bao gồm cả chi phí thiết bị hệ thống máy chủ và lưu trữ dữ liệu quản lý giấy phép lái xe, chi phí nối mạng tại các Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trên toàn quốc và Tổng cục đường bộ Việt Nam) theo quy định. Riêng đối với khoản thu từ lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công được trích trên số tiền lệ phí thu được sau khi trừ tiền mua biển số theo giá quy định của Bộ Tài chính trong từng thời điểm.
b) Số tiền còn lại (35%), cơ quan thu thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
2.4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.
2. Các nội dung khác vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 188/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 3Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BTC năm 2013 hợp nhất Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 188/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 5Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 02/2008/QĐ-BGTVT phê duyệt mẫu giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 8Luật giao thông đường bộ 2008
- 9Thông tư 35/2010/TT-BGTVT sửa đổi Quyết định 02/2008/QĐ-BGTVT phê duyệt mẫu giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 73/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 73/2012/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 14/05/2012
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 377 đến số 378
- Ngày hiệu lực: 01/07/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
