Thông tư 64/2019/TT-BTC được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 314/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn Nghị định số 24/2016/NĐ-CP quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước. Thông tư này tập trung cải cách quy trình dự báo luồng tiền, tối ưu hóa việc sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi thông qua gửi tiền có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại và mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ, đồng thời quy định chi tiết các biện pháp xử lý khi ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn chi tiết về công tác dự báo luồng tiền; các phương thức sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi (không bao gồm việc tạm ứng cho ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh); các biện pháp xử lý khi ngân quỹ nhà nước bị thiếu hụt tạm thời; quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý ngân quỹ; và phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị liên quan. Quy định về việc sử dụng ngân quỹ nhàn rỗi và xử lý thiếu hụt tại Thông tư này không áp dụng đối với nguồn ngân quỹ nhà nước bằng ngoại tệ.
Đối tượng áp dụng bao gồm Kho bạc Nhà nước; các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Vụ Ngân sách nhà nước, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính); và các ngân hàng thương mại tham gia nhận tiền gửi có kỳ hạn từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi.
- Phương án điều hành ngân quỹ nhà nước
- Căn cứ vào kết quả dự báo khả năng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi hoặc thiếu hụt trong kỳ, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm xây dựng phương án điều hành cụ thể, lấy ý kiến của Vụ Ngân sách nhà nước, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính trước khi trình Bộ Tài chính phê duyệt.
- Đối với trường hợp ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi trong quý hoặc năm: Phương án điều hành phải xác định rõ các hạn mức sử dụng ngân quỹ để gửi có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại hoặc mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ.
- Đối với trường hợp ngân quỹ nhà nước dự kiến thiếu hụt tạm thời trong quý hoặc năm: Phương án điều hành phải nêu rõ tổng khối lượng phát hành tín phiếu kho bạc để bù đắp thiếu hụt, cũng như tổng khối lượng dự kiến thu hồi trước hạn các khoản tiền đang gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại (nếu có).
- Tiêu chí và quy trình lựa chọn ngân hàng thương mại để gửi tiền
Để đảm bảo an toàn cho nguồn ngân quỹ nhà nước, Kho bạc Nhà nước thực hiện đánh giá và lựa chọn các ngân hàng thương mại đủ điều kiện nhận tiền gửi có kỳ hạn dựa trên các tiêu chí chặt chẽ:
- Ngân hàng thương mại phải nằm trong danh sách các ngân hàng có mức độ an toàn cao do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp cho Bộ Tài chính hằng năm.
- Ngân hàng phải đáp ứng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực tài chính với tổng điểm đánh giá từ 90 điểm trở lên (trên thang điểm 100). Số liệu đánh giá dựa trên báo cáo tài chính riêng năm trước liền kề đã được kiểm toán độc lập hoặc kiểm toán nhà nước.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá bao gồm:
- Quy mô tổng tài sản (trọng số 55%): Đạt điểm tối đa 100 điểm nếu tổng tài sản từ 1.000.000 tỷ đồng trở lên; giảm dần theo các khung quy mô và đạt 0 điểm nếu dưới 200.000 tỷ đồng.
- Tổng vốn chủ sở hữu (trọng số 25%): Đạt điểm tối đa 100 điểm nếu vốn chủ sở hữu từ 50.000 tỷ đồng trở lên; giảm dần và đạt 0 điểm nếu dưới 30.000 tỷ đồng.
- Chất lượng tín dụng - tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (trọng số 10%): Đạt điểm tối đa 100 điểm nếu tỷ lệ nợ xấu dưới 1%; giảm dần và đạt 0 điểm nếu tỷ lệ nợ xấu từ 3% trở lên.
- Kết quả hoạt động kinh doanh - tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (trọng số 10%): Đạt điểm tối đa 100 điểm nếu tỷ lệ này từ 20% trở lên; giảm dần và đạt 0 điểm nếu dưới 2%.
- Quy trình phê duyệt danh sách: Hằng năm, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách từ Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thực hiện chấm điểm, lựa chọn ngân hàng thương mại, trình Bộ Tài chính phê duyệt và thông báo bằng văn bản đến từng ngân hàng được lựa chọn. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh danh sách an toàn, Kho bạc Nhà nước sẽ trình Bộ Tài chính phê duyệt điều chỉnh tương ứng.
- Quy trình gửi tiền có kỳ hạn ngân quỹ nhà nước tại ngân hàng thương mại
- Ký kết hợp đồng khung: Kho bạc Nhà nước ký hợp đồng khung với các ngân hàng thương mại được lựa chọn, quy định rõ thông tin các bên, phương thức chuyển tiền, thanh toán gốc và lãi, quyền và nghĩa vụ, phạt vi phạm, thỏa thuận rút trước hạn và điều khoản chấm dứt hợp đồng.
- Thông báo chào nhận tiền gửi: Tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày mở bản chào, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo (bằng văn bản giấy hoặc điện tử) về khối lượng tiền gửi dự kiến, kỳ hạn gửi và thời hạn nhận bản chào đến các ngân hàng thương mại.
- Nộp và mở bản chào: Các ngân hàng thương mại gửi bản chào lãi suất và số tiền muốn nhận gửi đến Kho bạc Nhà nước trước 14 giờ 00 ngày đến hạn (mỗi ngân hàng chỉ chào một mức lãi suất duy nhất cho một kỳ hạn). Kho bạc Nhà nước tiến hành mở bản chào sau đó 15 phút để xác định kết quả.
- Nguyên tắc xác định lãi suất và phân bổ khối lượng: Lãi suất gửi áp dụng cho từng ngân hàng thương mại là mức lãi suất chào của chính ngân hàng đó, xét theo thứ tự từ cao xuống thấp nhưng không được thấp hơn mức lãi suất tối thiểu do Bộ Tài chính quy định. Khối lượng tiền gửi được phân bổ tương ứng với lượng đăng ký tại mức lãi suất được chọn. Trường hợp tại mức lãi suất thấp nhất được chọn bị quá bán, phần dư còn lại sẽ được phân bổ tỷ lệ thuận theo lượng đăng ký của các ngân hàng tại mức lãi suất đó và làm tròn xuống hàng tỷ đồng.
- Ký phụ lục và chuyển tiền: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày mở bản chào, Kho bạc Nhà nước thông báo kết quả và gửi dự thảo phụ lục hợp đồng. Việc ký kết phụ lục hợp đồng và chuyển tiền vào tài khoản chỉ định của ngân hàng thương mại phải được thực hiện trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả.
- Kỳ hạn gửi tiền: Ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi được gửi tại ngân hàng thương mại theo các kỳ hạn ngắn hạn gồm 01 tháng, 02 tháng và 03 tháng. Các khoản tiền gửi phải được duy trì đến khi đáo hạn, trừ trường hợp phải thu hồi trước hạn để đáp ứng nhu cầu tạm ứng đột xuất của ngân sách trung ương hoặc xử lý thiếu hụt ngân quỹ.
- Hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi
- Hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi để gửi có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại và mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ hàng quý được khống chế tối đa không vượt quá khả năng ngân quỹ nhàn rỗi trong quý đó.
- Hạn mức gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại hàng quý tối đa không quá 50% số dư tồn ngân quỹ nhà nước ước tính trong quý.
- Hạn mức mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ hàng quý tối đa không quá 10% số dư tồn ngân quỹ nhà nước ước tính trong quý.
- Số dư tồn ngân quỹ nhà nước ước tính trong quý được tính bằng trung bình cộng của số dư tồn ngân quỹ ước tính tại thời điểm cuối mỗi tháng trong quý đó.
- Phân định trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính
- Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin dự báo luồng tiền thu, chi thuộc phạm vi quản lý cho Kho bạc Nhà nước để làm cơ sở xây dựng phương án điều hành.
- Vụ Ngân sách nhà nước: Cung cấp thông tin dự báo luồng chi ngân sách nhà nước và tham gia ý kiến chuyên môn đối với phương án điều hành ngân quỹ nhà nước do Kho bạc Nhà nước xây dựng.
- Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính: Tham gia ý kiến vào phương án điều hành ngân quỹ; đồng thời chủ trì trình Bộ Tài chính quyết định mức lãi suất gửi có kỳ hạn tối thiểu của ngân quỹ nhà nước cho từng kỳ hạn trong từng thời kỳ.
Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Về điều khoản chuyển tiếp, các khoản ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi đã được phê duyệt gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 314/2016/TT-BTC cho đến khi đáo hạn hợp đồng.
Thông tư 64/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019. Đặc biệt, Bộ Tài chính giao Kho bạc Nhà nước chính thức triển khai thực hiện quy trình gửi tiền có kỳ hạn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại các ngân hàng thương mại hoàn toàn theo phương thức điện tử kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 nhằm tăng cường tính minh bạch, nhanh chóng và hiện đại hóa công tác quản lý ngân quỹ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2019/TT-BTC | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 314/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 314/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 314/2016/TT-BTC) như sau:
1.
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 24/2016/NĐ-CP) về: dự báo luồng tiền; sử dụng ngân quỹ nhà nước (NQNN) tạm thời nhàn rỗi (không bao gồm việc tạm ứng NQNN tạm thời nhàn rỗi cho ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh); biện pháp xử lý NQNN tạm thời thiếu hụt; quản lý rủi ro đối với hoạt động quản lý NQNN; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị trong quản lý NQNN.
2. Việc sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi, biện pháp xử lý NQNN tạm thời thiếu hụt quy định tại Thông tư này không áp dụng đối với NQNN bằng ngoại tệ.”
2.
a) Sửa đổi, bổ sung
“2. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính có liên quan đến công tác quản lý NQNN, bao gồm: Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Vụ Ngân sách nhà nước (NSNN), Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính.”
b) Bổ sung
“3. Các ngân hàng thương mại (NHTM) có liên quan đến hoạt động sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi để gửi có kỳ hạn tại NHTM của Kho bạc Nhà nước (KBNN).”
3.
“2. Căn cứ dự báo khả năng NQNN tạm thời nhàn rỗi hoặc NQNN tạm thời thiếu hụt trong kỳ, KBNN xây dựng phương án điều hành NQNN, lấy ý kiến Vụ NSNN, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, trình Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP. Cụ thể:
a) Trường hợp dự kiến NQNN tạm thời nhàn rỗi trong quý, năm, phương án điều hành NQNN nêu rõ các hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi được quy định tại Điều 13 Thông tư này.
b) Trường hợp dự kiến NQNN tạm thời thiếu hụt trong quý, năm, phương án điều hành NQNN nêu rõ tổng số lượng phát hành tín phiếu kho bạc để bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt; tổng số lượng thu hồi trước hạn các khoản tiền đang gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại (nếu có).”
4.
a)
“1. KBNN lựa chọn các NHTM để thực hiện gửi có kỳ hạn các khoản NQNN tạm thời nhàn rỗi như sau:
a) Điều kiện lựa chọn các NHTM để gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi
- Trong danh sách các ngân hàng thương mại có mức độ an toàn cao do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp cho Bộ Tài chính (KBNN) hằng năm theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP;
- Đáp ứng các tiêu chí đánh giá về quy mô tổng tài sản, tổng vốn chủ sở hữu, chất lượng tín dụng, kết quả hoạt động kinh doanh do Bộ Tài chính quy định. Các tiêu chí đánh giá, cách tính điểm từng tiêu chí, tổng điểm đánh giá, lựa chọn NHTM dự kiến gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi theo quy định tại Điểm c Khoản này.
b) Quy trình đánh giá, lựa chọn NHTM dự kiến gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi:
- Hằng năm, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách các NHTM có mức độ an toàn cao do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP, căn cứ báo cáo tài chính năm trước liền kề đã được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam của các NHTM được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, KBNN thực hiện đánh giá, lựa chọn NHTM dự kiến gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi theo quy định tại Điểm c Khoản này, trình Bộ Tài chính phê duyệt. Trường hợp báo cáo tài chính của NHTM chưa được công bố trên phương tiện thông tin đại chúng, KBNN gửi công văn đề nghị NHTM cung cấp báo cáo tài chính năm trước liền kề đã được kiểm toán nếu NHTM có nhu cầu nhận tiền gửi có kỳ hạn của KBNN;
- Căn cứ danh sách các NHTM dự kiến gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi đã được Bộ Tài chính phê duyệt, KBNN thông báo bằng văn bản đến từng NHTM được lựa chọn dự kiến gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi hằng năm.
- Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo điều chỉnh danh sách các NHTM có mức độ an toàn cao, KBNN trình Bộ Tài chính phê duyệt điều chỉnh danh sách các NHTM dự kiến gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi.
Căn cứ danh sách các NHTM dự kiến gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi (đã điều chỉnh) được Bộ Tài chính phê duyệt, KBNN thông báo bằng văn bản đến từng NHTM được bổ sung hoặc bị loại khỏi danh sách dự kiến gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi.
c) Các tiêu chí đánh giá; cách tính điểm của từng tiêu chí; cách tính tổng điểm đánh giá, lựa chọn NHTM dự kiến gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi:
- Các tiêu chí đánh giá được sử dụng để đánh giá, lựa chọn NHTM dự kiến gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi gồm:
Quy mô tổng tài sản;
Tổng vốn chủ sở hữu;
Chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ xấu so với dư nợ tín dụng);
Kết quả hoạt động kinh doanh (tỷ lệ lợi nhuận sau thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân).
- Cách tính điểm của từng tiêu chí: điểm của từng tiêu chí đánh giá bằng mức điểm của từng tiêu chí nhân với trọng số của tiêu chí đó; trong đó:
Mức điểm của từng tiêu chí được xác định như sau:
| STT | Tiêu chí | Mức điểm |
| 1 | Quy mô tổng tài sản | |
| 1.1 | Từ 1.000.000 tỷ đòng trở lên | 100 |
| 1.2 | Từ 800.000 tỷ đồng đến dưới 1.000.000 tỷ đồng | 90 |
| 1.3 | Từ 600.000 tỷ đồng đến dưới 800.000 tỷ đồng | 80 |
| 1.4 | Từ 400.000 tỷ đồng đến dưới 600.000 tỷ đồng | 70 |
| 1.5 | Từ 200.000 tỷ đồng đến dưới 400.000 tỷ đồng | 50 |
| 1.6 | Dưới 200.000 tỷ đồng | 0 |
| 2 | Tổng vốn chủ sở hữu | |
| 2.1 | Từ 50.000 tỷ đồng trở lên | 100 |
| 2.2 | Từ 45.000 tỷ đồng đến dưới 50.000 tỷ đồng | 90 |
| 2.3 | Từ 40.000 tỷ đồng đến dưới 45.000 tỷ đồng | 80 |
| 2.4 | Từ 35.000 tỷ đồng đến dưới 40.000 tỷ đồng | 70 |
| 2.5 | Từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 35.000 tỷ đồng | 50 |
| 2.6 | Dưới 30.000 tỷ đồng | 0 |
| 3 | Chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ xấu so với dư nợ tín dụng) | |
| 3.1 | Dưới 1% | 100 |
| 3.2 | Từ 1% đến dưới 1,5% | 90 |
| 3.3 | Từ 1,5% đến dưới 2% | 80 |
| 3.4 | Từ 2% đến dưới 2,5% | 70 |
| 3.5 | Từ 2,5% đến dưới 3% | 50 |
| 3.6 | Từ 3% trở lên | 0 |
| 4 | Kết quả hoạt động kinh doanh (tỷ lệ lợi nhuận sau thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân) | |
| 4.1 | Từ 20% trở lên | 100 |
| 4.2 | Từ 15% đến dưới 20% | 90 |
| 4.3 | Từ 10% đến dưới 15% | 80 |
| 4.4 | Từ 5% đến dưới 10% | 70 |
| 4.5 | Từ 2% đến dưới 5% | 50 |
| 4.6 | Dưới 2% | 0 |
Trọng số của từng tiêu chí được xác định trên cơ sở tầm quan trọng của từng tiêu chí đối với an toàn tiền gửi có kỳ hạn của KBNN, cụ thể như sau:
| STT | Tiêu chí đánh giá | Trọng số (%) |
| 1 | Quy mô tổng tài sản | 55 |
| 2 | Tổng vốn chủ sở hữu | 25 |
| 3 | Chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ xấu so với dư nợ tín dụng) | 10 |
| 4 | Kết quả hoạt động kinh doanh (tỷ lệ lợi nhuận sau thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân) | 10 |
- Cách tính tổng điểm đánh giá: tổng điểm đánh giá NHTM được xác định trên cơ sở tổng điểm của từng tiêu chí đánh giá.
- Các NHTM đạt tổng điểm đánh giá từ 90 điểm trở lên được lựa chọn vào danh sách các NHTM dự kiến gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi.
- Số liệu sử dụng để đánh giá các NHTM là số liệu tại báo cáo tài chính riêng năm trước liền kề của các NHTM đã được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Trường hợp cần thiết, Tổng Giám đốc KBNN trình Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh các tiêu chí đánh giá; cách tính điểm đánh giá, lựa chọn NHTM để phù hợp với tình hình thực tế.”
b)
“2. Tổ chức thực hiện gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi tại NHTM
a) Hằng năm, căn cứ danh sách các NHTM dự kiến gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi được Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định tại Khoản 1 Điều này, KBNN thực hiện ký kết hợp đồng khung về việc gửi có kỳ hạn NQNN với các NHTM. Hợp đồng khung gồm các điều khoản cơ bản sau:
- Thông tin về bên gửi tiền (KBNN) và bên nhận tiền gửi có kỳ hạn (NHTM), bao gồm Giấy tờ xác minh thông tin người đại diện theo pháp luật;
- Phương thức chuyển tiền, thanh toán số tiền gốc và lãi;
- Quyền và nghĩa vụ các bên;
- Quy định về phạt vi phạm hợp đồng, xử lý tranh chấp, thỏa thuận rút trước hạn và các thỏa thuận khác có liên quan đến khoản tiền gửi có kỳ hạn của hai bên;
- Quy định về trường hợp thay đổi điều khoản, điều kiện quy định tại hợp đồng khung;
- Quy định về thời hạn hợp đồng, thanh lý, chấm dứt hợp đồng.
Hợp đồng khung được thanh lý, chấm dứt theo thỏa thuận giữa KBNN và NHTM hoặc khi NHTM không đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp chấm dứt hợp đồng, KBNN và NHTM ký kết biên bản thanh lý hợp đồng.
b) Quy trình gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi tại các NHTM được thực hiện như sau:
- Tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày mở bản chào nhận tiền gửi, KBNN gửi thông báo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử về việc gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi đến từng NHTM trong danh sách các NHTM dự kiến gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này. Nội dung thông báo gồm: dự kiến khối lượng tiền gửi có kỳ hạn, kỳ hạn gửi tiền, thời hạn nhận bản chào nhận tiền gửi, phương thức gửi/nhận bản chào nhận tiền gửi (gửi văn bản giấy hoặc văn bản điện tử);
- Chậm nhất 14 giờ 00 ngày đến hạn nhận bản chào nhận tiền gửi, các NHTM gửi bản chào nhận tiền gửi đến KBNN (bằng văn bản trong phong bì có dấu niêm phong hoặc văn bản điện tử đã được mã hóa), trong đó nêu rõ số tiền, lãi suất tương ứng từng kỳ hạn nhận gửi. Mỗi NHTM chỉ chào một mức lãi suất cho một kỳ hạn nhận gửi.
Các bản chào nhận tiền gửi gửi đến KBNN sau thời hạn quy định không được chấp nhận; trong đó, thời gian nhận văn bản giấy được xác định căn cứ theo thời gian ghi trên sổ giao nhận công văn có chữ ký của bên giao, bên nhận, thời gian nhận văn bản điện tử được xác định căn cứ theo thời gian ghi lại việc hệ thống công nghệ thông tin của KBNN đã nhận được văn bản;
- Chậm nhất mười lăm (15) phút sau thời hạn nhận bản chào nhận tiền gửi, KBNN mở các bản chào. Căn cứ thông tin bản chào của từng NHTM, KBNN xác định khối lượng tiền gửi, lãi suất gửi tương ứng từng kỳ hạn đối với từng NHTM.
- Căn cứ xác định lãi suất gửi, khối lượng gửi:
Lãi suất và khối lượng từng kỳ hạn đăng ký nhận tiền gửi của các NHTM;
Khối lượng tiền gửi từng kỳ hạn theo thông báo của KBNN;
Lãi suất gửi có kỳ hạn NQNN tối thiểu cho từng kỳ hạn do Bộ Tài chính quy định.
- Phương pháp xác định lãi suất gửi cho từng kỳ hạn:
Lãi suất gửi áp dụng cho mỗi NHTM là mức lãi suất chào của NHTM đó, được xét chọn theo thứ tự từ cao xuống thấp của lãi suất chào thỏa mãn điều kiện: không thấp hơn lãi suất gửi có kỳ hạn NQNN tối thiểu do Bộ Tài chính quy định; khối lượng tiền gửi tính lũy kế đến các mức lãi suất được lựa chọn không vượt quá khối lượng tiền gửi KBNN thông báo;
- Phương pháp xác định khối lượng tiền gửi tại từng NHTM:
Khối lượng tiền gửi tại mỗi NHTM tương đương với khối lượng nhận tiền gửi đăng ký tại mức lãi suất được KBNN lựa chọn. Trường hợp tại mức lãi suất được lựa chọn thấp nhất, khối lượng nhận tiền gửi đăng ký tính lũy kế đến mức lãi suất được lựa chọn thấp nhất vượt quá khối lượng tiền gửi KBNN thông báo thì sau khi đã trừ đi khối lượng tiền gửi đăng ký ở các mức lãi suất cao hơn, phần dư còn lại của khối lượng tiền gửi KBNN thông báo được phân bổ cho các NHTM chào tại mức lãi suất được lựa chọn thấp nhất theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng tiền gửi đăng ký tại mức lãi suất được lựa chọn thấp nhất.
Khối lượng tiền gửi phân bổ cho các NHTM được làm tròn xuống đơn vị tỷ đồng;
- Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày mở bản chào nhận tiền gửi, KBNN thông báo kết quả đến từng NHTM; đồng thời, gửi kèm dự thảo phụ lục hợp đồng gửi tiền có kỳ hạn đối với các NHTM được lựa chọn gửi tiền. Phụ lục hợp đồng gồm các điều khoản: số tiền gửi có kỳ hạn, kỳ hạn gửi tiền, lãi suất tiền gửi, ngày gửi tiền, ngày đáo hạn, điều khoản khác phát sinh (nếu có);
- NHTM được lựa chọn gửi tiền thống nhất với KBNN về điều khoản của phụ lục hợp đồng (trừ điều khoản về số tiền gửi, kỳ hạn, lãi suất tiền gửi), trong đó, ngày gửi tiền không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày KBNN thông báo kết quả lựa chọn NHTM gửi tiền. Trên cơ sở nội dung phụ lục hợp đồng đã thống nhất, KBNN và NHTM được lựa chọn ký kết phụ lục hợp đồng gửi có kỳ hạn NQNN;
- Vào ngày chuyển tiền gửi quy định trong phụ lục hợp đồng đã ký kết, KBNN thực hiện việc chuyển tiền vào tài khoản chỉ định của NHTM theo quy định tại hợp đồng khung;
- Vào ngày đến hạn tất toán khoản tiền gửi, toàn bộ số tiền gốc, lãi được chuyển vào tài khoản do KBNN chỉ định theo hợp đồng khung đã ký kết.
- Các văn bản điện tử được gửi, nhận giữa KBNN và NHTM trong quy trình gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi tại các NHTM quy định tại Thông tư này được coi là văn bản gốc, có giá trị pháp lý và có hiệu lực như văn bản giấy.”
c)
“3. Kỳ hạn gửi, mức gửi NQNN có kỳ hạn tại các NHTM:
a) NQNN tạm thời nhàn rỗi gửi tại NHTM theo các kỳ hạn: 01 tháng, 02 tháng và 03 tháng. KBNN lựa chọn kỳ hạn gửi tiền tại NHTM phù hợp với phương án điều hành NQNN đã được Bộ Tài chính phê duyệt hàng quý;
b) Mức gửi NQNN có kỳ hạn tại NHTM không vượt quá hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi để gửi có kỳ hạn tại NHTM được quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này.”
d)
“4. Các khoản NQNN gửi có kỳ hạn tại NHTM được duy trì đến khi đáo hạn trừ trường hợp thu hồi trước hạn để bù đắp NQNN thiếu hụt tạm thời hoặc các trường hợp khác do Tổng Giám đốc KBNN quyết định. Khi thực hiện gửi mới các khoản NQNN tạm thời nhàn rỗi, KBNN điều chỉnh khối lượng gửi để phù hợp với hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi gửi có kỳ hạn tại NHTM hàng quý được phê duyệt.”
5.
a) Sửa đổi, bổ sung
“2. Hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi để gửi có kỳ hạn tại NHTM và mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ
a) Hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi để gửi có kỳ hạn tại NHTM và mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ hàng quý tối đa không vượt quá khả năng NQNN tạm thời nhàn rỗi trong quý, trong đó:
- Hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi để gửi có kỳ hạn tại NHTM hàng quý tối đa là 50% tồn NQNN ước tính trong quý;
- Hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi để mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ hàng quý tối đa là 10% tồn NQNN ước tính trong quý;
b) Tồn NQNN ước tính trong quý được xác định bằng trung bình cộng của tồn NQNN ước tính cuối mỗi tháng trong quý.”
b) Bổ sung
“3. Trường hợp ngân sách trung ương có nhu cầu tạm ứng với khối lượng lớn hơn số dư NQNN tạm thời nhàn rỗi còn lại tại thời điểm phát sinh nhu cầu, KBNN thực hiện thu hồi trước hạn các khoản tiền đang gửi có kỳ hạn để đáp ứng nhu cầu tạm ứng NQNN của ngân sách trung ương.”
6. Sửa đổi, bổ sung
“2. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính có liên quan đến công tác quản lý NQNN:
a) Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại có trách nhiệm cung cấp thông tin dự báo luồng tiền cho KBNN theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
b) Vụ NSNN có trách nhiệm cung cấp thông tin dự báo luồng tiền cho KBNN theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, tham gia ý kiến đối với phương án điều hành NQNN của KBNN;
c) Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với phương án điều hành NQNN của KBNN, trình Bộ Tài chính quyết định lãi suất gửi có kỳ hạn NQNN tối thiểu cho từng kỳ hạn cho từng thời kỳ.”
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
Các khoản NQNN tạm thời nhàn rỗi gửi có kỳ hạn tại NHTM được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 314/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước cho đến khi đáo hạn.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 11 năm 2019.
2. Giao KBNN thực hiện gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi tại các NHTM theo phương thức điện tử từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
3. KBNN và các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 193/2011/TT-BTC hướng dẫn quản lý tài chính, giải ngân đối với chương trình, dự án do Quỹ OPEC về Phát triển quốc tế (OFID) tài trợ của Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 1058/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt danh mục Dự án “Hỗ trợ quản lý chất thải y tế nhằm giảm phát thải chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy và thủy ngân” do Quỹ môi trường toàn cầu (GEF) viện trợ không hoàn lại thông qua Ngân hàng Thế giới (WB) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 1083/2015/UBTVQH13 về chi phí quản lý Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2016-2018 và việc ngân sách nhà nước chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 1Thông tư 314/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 24/2016/NĐ-CP quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 55/VBHN-BTC năm 2019 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 24/2016/NĐ-CP quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 193/2011/TT-BTC hướng dẫn quản lý tài chính, giải ngân đối với chương trình, dự án do Quỹ OPEC về Phát triển quốc tế (OFID) tài trợ của Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 1058/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt danh mục Dự án “Hỗ trợ quản lý chất thải y tế nhằm giảm phát thải chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy và thủy ngân” do Quỹ môi trường toàn cầu (GEF) viện trợ không hoàn lại thông qua Ngân hàng Thế giới (WB) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Nghị quyết 1083/2015/UBTVQH13 về chi phí quản lý Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2016-2018 và việc ngân sách nhà nước chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Nghị định 24/2016/NĐ-CP Quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước
- 6Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 7Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
Thông tư 64/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 314/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 24/2016/NĐ-CP quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 64/2019/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 16/09/2019
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 787 đến số 788
- Ngày hiệu lực: 01/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
