Điều 6 Thông tư 62/2026/TT-BCA quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 15/2022/TT-BCA, Thông tư số 03/2024/TT-BCA và Thông tư số 30/2026/TT-BCA (sau đây viết gọn là Thông tư số 45/2017/TT-BCA)
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ
1. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký mẫu con dấu hoặc hồ sơ nộp lại con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước quy định tại các Điều 13, 15 và khoản 8 Điều 24 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP (sau đây viết gọn là Nghị định số 99/2016/NĐ-CP), cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thông tin, thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, ghi đầy đủ nội dung thông tin tại Giấy biên nhận hồ sơ (theo Mẫu CD1 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước hoàn thiện hồ sơ và ghi đầy đủ nội dung thông tin quy định tại Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (theo Mẫu CD2 ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối giải quyết hồ sơ; trường hợp có yêu cầu trả lời bằng văn bản thì có thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ (theo Mẫu CD3 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Hình thức trả kết quả:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Cán bộ tiếp nhận trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều này cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
b) Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID): Cán bộ tiếp nhận trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều này vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);
c) Đối với hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu; giao nộp con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu: Cán bộ tiếp nhận thông báo cho cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước về việc chuyển con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó (chuyển trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu để thực hiện đăng ký lại hoặc thu hồi theo quy định.
3. Một số trường hợp cụ thể:
a) Trường hợp hồ sơ đăng ký mẫu con dấu đối với con dấu được mang từ nước ngoài vào Việt Nam để sử dụng thì kiểm tra nội dung mẫu con dấu. Trường hợp mẫu con dấu phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP thì tiếp nhận con dấu và thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; Trường hợp mẫu con dấu không phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối giải quyết hồ sơ;
b) Trường hợp hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu do cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con dấu thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và khoản 1 Điều 11 Thông tư này trước khi trả kết quả giải quyết đăng ký lại mẫu con dấu;
c) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đối với thủ tục nộp lại con dấu: Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cán bộ xử lý hồ sơ kiểm tra, đối chiếu con dấu với Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Xử lý, duyệt hồ sơ đăng ký mẫu con dấu
Cơ quan đăng ký mẫu con dấu căn cứ điều kiện thực tế của đơn vị mình xác định cụ thể thời hạn xử lý, duyệt hồ sơ đăng ký mẫu con dấu ở từng cấp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này nhưng phải bảo đảm thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục về con dấu theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký mẫu con dấu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thông tin, văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ; ghi đầy đủ thông tin theo biểu mẫu quy định; đề xuất giải quyết thủ tục về con dấu theo quy định dưới đây:
a) Đối với hồ sơ đăng ký tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: Đề xuất lãnh đạo Phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu xem xét, kiểm tra hồ sơ theo quy định;
b) Đối với hồ sơ đăng ký tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh: Đề xuất chỉ huy Đội có chức năng đăng ký, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự xem xét, kiểm tra hồ sơ theo quy định;
c) Đối với hồ sơ đăng ký tại Công an cấp xã: Đề xuất Chỉ huy Tổ Cảnh sát khu vực xem xét, kiểm tra hồ sơ theo quy định.
2. Lãnh đạo Phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; chỉ huy Đội có chức năng đăng ký, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; chỉ huy Tổ Cảnh sát khu vực sau khi xem xét, kiểm tra hồ sơ có trách nhiệm báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này duyệt, ký hồ sơ đăng ký mẫu con dấu.
3. Lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; lãnh đạo Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh; chỉ huy Công an cấp xã có trách nhiệm duyệt, ký hồ sơ đăng ký mẫu con dấu.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Trả kết quả trực tiếp: Kiểm tra Giấy biên nhận hồ sơ; đối chiếu thẻ Căn cước công dân hoặc Căn cước hoặc Hộ chiếu của người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến nhận kết quả; giấy giới thiệu hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật.
a) Đối với hồ sơ đăng ký mẫu con dấu mới, đăng ký lại mẫu con dấu do cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con dấu, đăng ký mẫu con dấu do tổ chức nước ngoài mang con dấu vào Việt Nam để sử dụng: Trả con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu; đề nghị người nhận kết quả ký giao, nhận theo nội dung thông tin quy định tại Sổ giao, nhận con dấu mới;
b) Đối với hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu do con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu, không đúng theo mẫu quy định hoặc cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên: Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu; thu hồi con dấu đã được cấp trước đó theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này; trả Giấy chứng nhận thu hồi con dấu; trả con dấu mới; trả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu; đề nghị người nhận kết quả ký giao, nhận theo nội dung thông tin tại Sổ giao, nhận con dấu mới và Sổ giao, nhận con dấu thu hồi;
c) Đối với hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu do cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu: Thu hồi con dấu đã được cấp trước đó theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này; trả Giấy chứng nhận thu hồi con dấu; trả con dấu mới; trả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu; đề nghị người nhận kết quả ký giao, nhận theo nội dung thông tin tại Sổ giao, nhận con dấu mới và Sổ giao, nhận con dấu thu hồi;
d) Đối với hồ sơ đề nghị nộp lại con dấu: Trả Giấy chứng nhận thu hồi con dấu.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1:
“đ) Báo cáo lãnh đạo phòng trình lãnh đạo cục (đối với hồ sơ đăng ký tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) hoặc chỉ huy đội trình lãnh đạo phòng (đối với hồ sơ đăng ký tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố) hoặc chỉ huy Tổ Cảnh sát khu vực trình Chỉ huy Công an cấp xã (đối với hồ sơ đăng ký tại Công an cấp xã) xem xét duyệt, ký Giấy chứng nhận thu hồi con dấu;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2:
“b) Báo cáo lãnh đạo phòng trình lãnh đạo cục (đối với mẫu con dấu đăng ký tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) hoặc chỉ huy đội trình lãnh đạo phòng (đối với mẫu con dấu đăng ký tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố) hoặc chỉ huy Tổ Cảnh sát khu vực trình chỉ huy Công an cấp xã (đối với hồ sơ đăng ký tại Công an cấp xã) ký biên bản;”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1:
“b) Báo cáo lãnh đạo phòng trình lãnh đạo cục (đối với hồ sơ đăng ký tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) hoặc chỉ huy đội trình lãnh đạo phòng (đối với hồ sơ đăng ký tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố) hoặc chỉ huy Tổ Cảnh sát khu vực trình chỉ huy Công an cấp xã (đối với hồ sơ đăng ký tại Công an cấp xã) xem xét duyệt, ký Quyết định về việc hủy giá trị sử dụng con dấu;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2:
“b) Báo cáo lãnh đạo phòng trình lãnh đạo cục (đối với hồ sơ đăng ký tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) hoặc chỉ huy đội trình lãnh đạo phòng (đối với hồ sơ đăng ký tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố) hoặc chỉ huy Tổ Cảnh sát khu vực trình chỉ huy Công an cấp xã (đối với hồ sơ đăng ký tại Công an cấp xã) xem xét duyệt, ký Thông báo về việc nộp con dấu;”.
6. Bãi bỏ cụm từ “đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi; đăng ký thêm con dấu” tại Điều 5.
7. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 7, điểm c và d khoản 2 Điều 9.
8. Thay thế biểu mẫu CD8 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2017/TT-BCA bằng biểu mẫu CD8 ban hành kèm theo Thông tư này.
Thông tư 62/2026/TT-BCA quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
- Số hiệu: 62/2026/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 18/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2026/TT-BCA
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2026/TT-BCA
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 15/2022/TT-BCA, Thông tư số 03/2024/TT-BCA và Thông tư số 30/2026/TT-BCA (sau đây viết gọn là Thông tư số 45/2017/TT-BCA)
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2025/TT-BCA và Thông tư số 51/2025/TT-BCA
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 36/2025/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
