Điều 4 Thông tư 62/2026/TT-BCA quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2026/TT-BCA
“Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền cấp giấy phép về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; cấp thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm:
a) Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ;
b) Giấy phép mua vũ khí, công cụ hỗ trợ;
c) Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
d) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, công cụ hỗ trợ;
đ) Giấy phép tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ;
e) Giấy phép sử dụng, vận chuyển vũ khí quân dụng, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;
g) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ cho tổ chức, doanh nghiệp do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
h) Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đối với trường hợp quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
2. Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại giấy phép về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; cấp thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm:
a) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa vũ khí quân dụng, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ cho các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh; Công an xã, phường, đặc khu (sau đây viết gọn là Công an cấp xã);
b) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ cho cơ quan điều tra của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; lực lượng Cơ yếu không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; Hải quan cửa khẩu; lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan; lực lượng phòng, chống tội phạm về ma tuý của Hải quan; lực lượng Kiểm lâm, Kiểm ngư;
c) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa và thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ cho các đối tượng quy định tại điểm g, k, n, o và p khoản 1 Điều 52 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách; lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thủy sản; lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành giao thông vận tải; lực lượng bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; tổ chức, doanh nghiệp do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
d) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa vũ khí thể thao cho các đối tượng quy định tại điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 24 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
đ) Giấy phép vận chuyển, điều chỉnh giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều này. Trường hợp nơi có kho tiếp nhận không cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thì Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh nơi có kho xác nhận vào Giấy đăng ký tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
e) Giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại địa phương;
g) Giấy phép trang bị, sửa chữa, cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng cho các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;
h) Giấy phép sửa chữa, cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ cho tổ chức, doanh nghiệp do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
i) Điều chỉnh giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đối với trường hợp quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.”.
Thông tư 62/2026/TT-BCA quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
- Số hiệu: 62/2026/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 18/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2026/TT-BCA
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2026/TT-BCA
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 15/2022/TT-BCA, Thông tư số 03/2024/TT-BCA và Thông tư số 30/2026/TT-BCA (sau đây viết gọn là Thông tư số 45/2017/TT-BCA)
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2025/TT-BCA và Thông tư số 51/2025/TT-BCA
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 36/2025/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
