Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Điều 8. Giá bán lẻ điện cho hành chính sự nghiệp
1. Giá bán lẻ điện cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục áp dụng cho các đối tượng sau:
a) Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên (phần dạy văn hoá phổ thông), trường dân tộc nội trú;
b) Các bệnh viện (bao gồm cả nhà tang lễ và đốt rác thải y tế nằm trong khuôn viên bệnh viện); cơ sở khám, chữa bệnh (bao gồm cả phần sản lượng điện năng sử dụng cho khám, chữa bệnh của trung tâm y tế dự phòng); cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, điều trị bệnh nghề nghiệp; cơ sở dưỡng lão, người khuyết tật, trại trẻ mồ côi; cơ sở cai nghiện ma tuý, trung tâm giáo dục lao động xã hội; văn phòng tư vấn cai nghiện ma tuý, phòng chống HIV/AIDS, sinh đẻ có kế hoạch; cơ sở thực hiện các hoạt động y tế dự phòng khác.
2. Giá bán lẻ điện cho chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp áp dụng đối với các đối tượng và mục đích sau:
a) Chiếu sáng công cộng tại đường phố, công viên, ngõ xóm; đền, chùa, nhà thờ phục vụ tín ngưỡng của cộng đồng; di tích lịch sử đã được xếp hạng; nghĩa trang liệt sĩ; khu tập thể hoặc cầu thang nhà tập thể;
b) Điện sử dụng phục vụ mục đích sinh hoạt chung, sinh hoạt cộng đồng cho cư dân tại các khu chung cư cao tầng, khu đô thị; bơm nước phục vụ sinh hoạt tại khu tập thể, cụm dân cư;
c) Điện sử dụng cho đèn tín hiệu giao thông (bao gồm điện sử dụng cho các trạm gác chắn đường sắt), camera giao thông;
d) Trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức chính trị, chính trị - xã hội; các hội nghề nghiệp;
đ) Trụ sở đại sứ quán, cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế (không phục vụ cho mục đích kinh doanh);
e) Trụ sở làm việc của các đơn vị báo chí, trung tâm huấn luyện thể thao; đài phát thanh, truyền hình, nhà văn hoá, thông tin, nhà thi đấu thể thao; viện bảo tàng, nhà lưu niệm, triển lãm, thư viện, nhà tang lễ, đài hoá thân;
g) Bộ phận được cấp kinh phí từ ngân sách Nhà nước của hội chợ, ban quản lý chợ, các nhà khách, nhà nghỉ thuộc các cơ quan nhà nước. Bên mua điện phải cung cấp những văn bản pháp lý về sử dụng kinh phí ngân sách để làm cơ sở xác định tính giá theo tỷ lệ;
h) Các cơ quan bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội;
i) Các cơ quan nghiên cứu; các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề thuộc mọi loại hình công lập và tư thục, các cơ sở giáo dục và đào tạo khác (trừ các đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);
k) Các cơ quan, tổ chức phát hành sách, báo trung ương và địa phương, cung cấp thiết bị trường học, thiết bị y tế, các tổ chức hoạt động từ thiện;
l) Các kho dự trữ được cấp có thẩm quyền quy định chức năng dự trữ quốc gia;
m) Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động phi lợi nhuận; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
n) Trụ sở văn phòng các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi;
o) Trụ sở ban quản lý dự án các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh thì áp dụng giá theo đúng mục đích sử dụng thực tế cho phần sản lượng điện tương ứng với các hoạt động này.
Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 60/2025/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 02/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hoàng Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Áp dụng giá bán điện
- Điều 4. Giá bán điện theo cấp điện áp
- Điều 5. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày
- Điều 6. Nguyên tắc xác định giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện và trách nhiệm thực hiện
- Điều 7. Giá bán lẻ điện cho sản xuất
- Điều 8. Giá bán lẻ điện cho hành chính sự nghiệp
- Điều 9. Giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú du lịch
- Điều 10. Giá bán lẻ điện cho sạc xe điện
- Điều 11. Giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác
- Điều 12. Giá bán lẻ điện sinh hoạt
- Điều 13. Giá bán điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp mua điện từ hệ thống điện quốc gia đồng thời với các nguồn điện khác
- Điều 14. Giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn
- Điều 15. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư
- Điều 16. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt
- Điều 17. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Điều 18. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện cho chợ
