Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Điều 11. Giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác
Giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác áp dụng đối với bên mua điện sử dụng điện cho mục đích kinh doanh, dịch vụ bao gồm:
1. Cơ sở kinh doanh, dịch vụ, siêu thị, hội chợ, cơ sở kinh doanh thương mại bán buôn, bán lẻ vật tư, hàng hoá;
2. Cơ sở kinh doanh tiền tệ, chứng khoán, ngân hàng thương mại, quỹ tiết kiệm; các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán;
3. Cơ sở hoạt động kinh doanh của đơn vị truyền thông, viễn thông, truyền hình; cơ sở hoạt động trong lĩnh vực thông tin, bưu chính (trừ dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ bưu chính bắt buộc là các dịch vụ công ích);
4. Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xổ số;
5. Tổ chức hoạt động bảo hiểm (trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế);
6. Cửa hàng nhiếp ảnh; cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, karaoke, xoa bóp;
7. Cửa hàng ăn uống, giải khát, uốn tóc, giặt là, may đo, rửa xe;
8. Hoạt động quảng cáo của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
9. Cơ sở sửa chữa, tân trang ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng và đồ dùng gia đình, bao gồm cả hoạt động hàn điện;
10. Nhà nghỉ, nhà khách của các tổ chức, cá nhân, trừ những đối tượng là cơ sở lưu trú du lịch theo quy định tại Điều 9 Thông tư này; nhà, đất do chủ thể giao kết hợp đồng mua bán điện cho thuê sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt;
11. Phòng bán vé, trạm giao nhận hàng, phòng đợi (kể cả sảnh chờ) cửa hàng, quầy bán hàng hoá thuộc các sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng;
12. Trạm thu phí giao thông, điểm trông giữ xe;
13. Kho chứa hàng hoá trong quá trình lưu thông;
14. Văn phòng, trụ sở quản lý của các tập đoàn, tổng công ty, công ty và hợp tác xã, trừ những trường hợp sử dụng điện quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này;
15. Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh doanh, trung tâm dịch vụ khách hàng; đơn vị tư vấn, khảo sát, thiết kế; văn phòng công chứng;
16. Bộ phận kinh doanh của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, nhà văn hoá, thông tin, nhà thi đấu thể thao, viện bảo tàng, triển lãm;
17. Cơ sở kinh doanh thể dục thể thao;
18. Nhà hát, đơn vị biểu diễn; đơn vị chiếu bóng và rạp chiếu bóng; rạp xiếc;
19. Cơ sở cung cấp dịch vụ xử lý, lưu trữ và quản lý dữ liệu tập trung;
20. Các loại hình kinh doanh, dịch vụ khác chưa được quy định tại Điều này.
Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 60/2025/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 02/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hoàng Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Áp dụng giá bán điện
- Điều 4. Giá bán điện theo cấp điện áp
- Điều 5. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày
- Điều 6. Nguyên tắc xác định giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện và trách nhiệm thực hiện
- Điều 7. Giá bán lẻ điện cho sản xuất
- Điều 8. Giá bán lẻ điện cho hành chính sự nghiệp
- Điều 9. Giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú du lịch
- Điều 10. Giá bán lẻ điện cho sạc xe điện
- Điều 11. Giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác
- Điều 12. Giá bán lẻ điện sinh hoạt
- Điều 13. Giá bán điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp mua điện từ hệ thống điện quốc gia đồng thời với các nguồn điện khác
- Điều 14. Giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn
- Điều 15. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư
- Điều 16. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt
- Điều 17. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Điều 18. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện cho chợ
