Thông tư số 5-TT-BNV được Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) ban hành năm 1992 nhằm hướng dẫn chi tiết việc bổ nhiệm các ngạch Thanh tra viên các cấp trong lực lượng Công an nhân dân. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc chuẩn hóa, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra chuyên trách trong ngành Công an, bảo đảm tính khách quan, kỷ cương và hiệu quả hoạt động thanh tra lực lượng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ, quy trình xét duyệt, thẩm quyền quyết định và thủ tục hồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với các ngạch Thanh tra viên trong lực lượng Công an nhân dân. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm sĩ quan, hạ sĩ quan đang công tác tại các tổ chức thanh tra chuyên trách thuộc Bộ Nội vụ, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tổng cục, Bộ tư lệnh và các đơn vị tương đương.
Hệ thống các ngạch Thanh tra viên trong Công an nhân dân
Văn bản xác định rõ cơ cấu các ngạch Thanh tra viên áp dụng trong lực lượng bao gồm ba cấp bậc chuyên môn chính:
- Thanh tra viên: Là ngạch chuyên môn nghiệp vụ cơ bản của cán bộ làm công tác thanh tra, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ thanh tra cụ thể dưới sự chỉ đạo của Trưởng đoàn thanh tra hoặc lãnh đạo đơn vị.
- Thanh tra viên chính: Là ngạch chuyên môn nghiệp vụ cao hơn, đòi hỏi năng lực chủ trì các cuộc thanh tra có quy mô vừa và lớn, có khả năng tổng hợp, phân tích và đề xuất giải quyết các vụ việc phức tạp.
- Thanh tra viên cao cấp: Là ngạch chuyên môn cao nhất trong hệ thống thanh tra, chịu trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật về thanh tra và trực tiếp chỉ đạo các cuộc thanh tra đặc biệt quan trọng, có tính chất liên ngành hoặc toàn quốc.
Tiêu chuẩn bổ nhiệm các ngạch Thanh tra viên
Để được bổ nhiệm vào các ngạch Thanh tra viên, cán bộ Công an nhân dân phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn riêng biệt cho từng ngạch:
- Tiêu chuẩn chung về phẩm chất và năng lực: Phải có lập trường chính trị vững vàng, trung thành với Tổ quốc và nhân dân; có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, khách quan; nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ ngành Công an và nghiệp vụ thanh tra.
- Tiêu chuẩn về trình độ học vấn và chuyên môn: Yêu cầu tốt nghiệp các trường đại học thuộc ngành Công an hoặc các trường đại học khác nhưng đã qua đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ công an và nghiệp vụ thanh tra theo chương trình quy định của Bộ.
- Tiêu chuẩn về thâm niên công tác: Cán bộ phải có thời gian công tác thực tế trong ngành Công an và thời gian trực tiếp làm công tác thanh tra theo số năm quy định cụ thể đối với từng ngạch (thông thường từ 3 đến 5 năm trở lên đối với ngạch Thanh tra viên và cao hơn đối với các ngạch trên).
Thẩm quyền và quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm
Thông tư phân định rõ ràng thẩm quyền quyết định nhằm bảo đảm tính thống nhất và chặt chẽ trong công tác quản lý cán bộ:
- Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nội vụ (nay là Bộ trưởng Bộ Công an) giữ thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với các ngạch Thanh tra viên chính và Thanh tra viên cao cấp. Đối với ngạch Thanh tra viên, thẩm quyền có thể được phân cấp hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ hoặc Giám đốc Công an tỉnh, thành phố quyết định dựa trên đề nghị của Hội đồng xét duyệt.
- Hội đồng xét duyệt bổ nhiệm: Tại mỗi cấp quản lý, việc xét duyệt bổ nhiệm phải thông qua Hội đồng xét duyệt bổ nhiệm Thanh tra viên. Hội đồng có trách nhiệm đánh giá toàn diện về tiêu chuẩn, năng lực và quá trình cống hiến của cán bộ trước khi trình cấp có thẩm quyền ra quyết định.
- Quy trình thực hiện: Quy trình bao gồm các bước từ rà soát quy hoạch cán bộ, đánh giá tiêu chuẩn, lập hồ sơ đề nghị, thông qua Hội đồng xét duyệt, đến ban hành quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ Thanh tra viên.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 5-TT-BNV năm 1992 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các đơn vị trực thuộc Bộ Nội vụ (Bộ Công an) và Công an các địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại Thông tư này. Việc bổ nhiệm đúng tiêu chuẩn góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong nội bộ lực lượng Công an nhân dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5-TT-BNV | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 1992 |
Căn cứ Pháp lệnh thanh tra ngày 1-4-1990 của Hội đồng Nhà nước, Nghị định số 19-HĐBT ngày 18-4-1991 của Hội đồng bộ trưởng, Thông tư số 3-TTNN ngày 22-4-1991 của Thanh tra Nhà nước. Bộ hướng dẫn việc bổ nhiệm thanh tra viên các cấp trong lực lượng Công an nhân dân như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN BỘ NHIỆM:
1. Đối tượng xét bổ nhiệm:
a/ Chỉ xét bổ nhiệm những người thuộc các tổ chức thanh tra Nhà nước bảo đảm thời gian công tác thanh tra ít nhất ở cơ quan, đơn vị khác chuyển sang thì nói chung phải có ít nhất 1 năm làm nghiệp vụ thanh tra, bao gồm:
- Những người trực tiếp đi thanh tra chuyên đề; thanh tra xét khiếu tố, tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn; nghiên cứu, tổng hợp.
- Những người đang giữ chức vụ quản lý ở các tổ chức thanh tra từ Phó trưởng phòng trở lên.
b/ Không bổ nhiệm những người tuy đang làm việc trong tổ chức thanh tra như: văn thư, đánh máy, lái xe, hậu cần người có thông báo nghỉ chờ hưu, người kiêm nhiệm công tác thanh tra; người bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên trong thời gian 3 năm gần đây nhưng chưa thật sự sửa chữa khuyết điểm; người sai phạm còn trong thời gian xét kỷ luật hoặc điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự; những người thuộc các tổ chức thanh tra Nhà nước nhưng không thực hiện những nhiệm vụ đã nêu ở mục (a).
2. Tiêu chuẩn xét bổ nhiệm:
Tiêu chuẩn xét bổ nhiệm thanh tra viên công an phải căn cứ vào Nghị định số 191-HĐBT ngày 18-6-1991 của Hội đồng bộ trưởng; Điều 3 quy chế thanh tra viên; Quyết định 34-QĐ-TTNN ngày 9-11-1991 của Tổng thanh tra Nhà nước và yêu cầu trình độ nghiệp vụ công an để làm cơ sở cho việc xét bổ nhiệm vào các cấp thanh tra viên.
Những người phẩm chất, năng lực, trình độ hiện tại và lâu dài không đáp ứng được tiêu chuẩn quy định thì không xét bổ nhiệm, mà bố trí công tác khác phù hợp hoặc giải quyết theo chế độ của Ngành.
Một số vấn đề cần lưu ý khi vận dụng tiêu chuẩn bổ nhiệm:
- Phải căn cứ vào năng lực thực tế, và phẩm chất chính trị, ý thức trách nhiệm, tinh thần đấu tranh bảo vệ chân lý và tính trung thực, khách quan, thận trọng của cán bộ; vừa phải tính đến yêu cầu xây dựng đội ngũ thanh tra viên trong thời gian dài, vừa phải căn cứ vào tình hình thực tế đội ngũ cán bộ hiện nay. Vì thế, cần tránh khuynh hướng: chỉ chú trọng đến trình độ được đào tạo (bằng, cấp) mà ít chú ý đến năng lực thực tế hoặc chỉ chú trọng đến mức lương để chuyển ngang sang ngạch thanh tra viên mà không căn cứ vào năng lực thực tế và phẩm chất của cán bộ.
- Đối với những người chưa tốt nghiệp Đại học; chưa qua trường lý luận chính trị trung, cao cấp; chưa qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra mà có đủ phẩm chất và năng lực hoàn thành nhiệm vụ, theo hướng dẫn 03 của Tổng thanh tra Nhà nước thì vẫn bổ nhiệm thanh tra viên. Song, trường hợp này chỉ áp dụng đối với việc xét bổ nhiệm thanh tra viên lần đầu, nếu lần thứ hai xét bổ nhiệm thanh tra viên ở cấp cao hơn thì phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định.
Điều 5 quy chế thanh tra viên ban hành kèm theo Nghị định 191-HĐBT của Hội đồng bộ trưởng quy định:
- Bộ trưởng bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh thanh tra Bộ đối với thanh tra viên cấp I.
- Tổng thanh tra Nhà nước bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng đối với thanh tra viên cấp II.
- Thanh tra viên cấp III do Bộ trưởng đề nghị Tổng thanh tra Nhà nước trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng bổ nhiệm.
Trong lực lượng công an, Bộ trưởng bổ nhiệm thanh tra viên cấp I theo đề nghị của Chánh thanh tra Bộ; Chánh thanh tra Bộ trao đổi ý kiến với Tổng cục Xây dựng lực lượng và thủ trưởng các đơn vị, địa phương có tổ chức thanh tra trước khi đề nghị bổ nhiệm thanh tra viên cấp I. Chánh thanh tra Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng làm thủ tục đề nghị bổ nhiệm thanh tra viên cấp II và cấp III.
Bộ trưởng có quyền miễn nhiệm thanh tra viên cấp I theo đề nghị của Chánh thanh tra Bộ. Chánh thanh tra Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng hoàn thành thủ tục, hồ sơ đề nghị Tổng thanh tra Nhà nước, Hội đồng Bộ trưởng miễn nhiệm thanh tra viên cấp II, cấp III.
Trình tự thủ tục, hồ sơ bổ nhiệm thanh tra viên công an thực hiện theo hướng dẫn số 503-CV ngày 27-11-1991 của Tổng thanh tra Nhà nước.
Chánh thanh tra các đơn vị, địa phương có trách nhiệm giúp thủ trưởng làm thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm thanh tra viên, bao gồm:
1. Phiếu thanh tra viên: Do người được xét bổ nhiệm thanh tra viên ghi, cơ quan quản lý hồ sơ cán bộ ký xác nhận kèm theo 2 ảnh 3 x 4, sau ảnh ghi rõ họ tên, đơn vị công tác.
2. Bản nhận xét cán bộ.
- Chánh thanh tra các đơn vị, địa phương nhận xét, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị đối với cán bộ đề nghị bổ nhiệm thanh tra viên các cấp.
- Chánh thanh tra Bộ nhận xét đối với cán bộ được đề nghị bổ nhiệm thanh tra viên cấp I.
- Bộ trưởng nhận xét đối với cán bộ được đề nghị bổ nhiệm thanh tra viên cấp II và cấp III.
3. Công văn đề nghị bổ nhiệm:
- Chánh thanh tra Bộ làm công văn đề nghị Bộ trưởng bổ nhiệm thanh tra viên cấp I.
- Bộ trưởng đề nghị Tổng thanh tra Nhà nước bổ nhiệm thanh tra viên cấp II; đề nghị Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng bổ nhiệm thanh tra viên cấp III.
Đề nghị bổ nhiệm thanh tra viên cấp II, cấp III ngoài bản nhận xét cán bộ còn kèm theo các tài liệu để chứng minh rõ năng lực cán bộ.
1. Thủ trưởng, Chánh thanh tra các đơn vị, địa phương tổ chức cho cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị thanh tra nghiên cứu, quán triệt thông tư của Bộ, nắm vững tiêu chuẩn thanh tra viên làm cơ sở cho việc bình xét bổ nhiệm các cấp thanh tra viên. Tiến hành rà soát cán bộ, chiến sĩ làm công tác thanh tra; đối chiếu với tiêu chuẩn, xác định đúng đối tượng bổ nhiệm thanh tra viên.
2. Tổ chức tham khảo ý kiến của cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị thanh tra đối với người dự kiến bổ nhiệm trước khi đề nghị Chánh thanh tra trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm.
Thủ trưởng các đơn vị, địa phương có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp và tổ chức thực hiện thông tư này.
Chánh thanh tra Bộ chịu trách nhiệm theo dõi đôn đốc và hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký.
| Bùi Thiện Ngộ (Đã ký) |
- 1Pháp lệnh Thanh tra năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2Nghị định 191-HĐBT năm 1991 ban hành Quy chế thanh tra viên và việc sử dụng cộng tác viên thanh tra do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Thông tư 3-TTNN năm 1991 hướng dẫn thực hiện quy chế thanh tra viên do Thanh tra Nhà nước ban hành
- 4Công văn về việc bổ nhiệm thanh tra viên
- 5Công văn về việc bổ nhiệm thanh tra viên công an các cấp
Thông tư 5-TT-BNV năm 1992 hướng dẫn bổ nhiệm thanh tra viên các cấp trong lực lượng Công an nhân dân do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 5-TT-BNV
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/07/1992
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Bùi Thiện Ngộ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/1992
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
