Thông tư 48-TT/VTU được ban hành năm 1961 bởi Bộ Giao thông Vận tải quy định tạm thời về các nguyên tắc cung cấp vật tư nhằm phục vụ thống nhất và hiệu quả cho các hoạt động sản xuất, xây dựng, kiến thiết cơ bản trong toàn ngành giao thông vận tải.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với các đơn vị sử dụng vật tư, các xí nghiệp, công trường, Khu, Sở, Ty Giao thông vận tải, Tổng cục Đường sắt, Cục Cung cấp vật tư và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải tham gia vào quá trình lập kế hoạch, cung ứng, quản lý, thu hồi và thanh toán vật tư.
Nguyên tắc chung về cung cấp và sử dụng vật tư- Việc cung cấp và sử dụng vật tư phải thực hiện theo phương châm tận dụng tối đa khả năng của địa phương, ưu tiên sử dụng vật tư sản xuất trong nước và vật tư tồn kho theo đúng chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm tiết kiệm, tránh ứ đọng kho tàng và hạ thấp chi phí lưu thông.
- Công tác cung cấp vật tư bắt buộc phải có kế hoạch được duyệt trước. Giữa đơn vị cung cấp và đơn vị sử dụng phải thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế. Đối với các nhu cầu đột xuất hoặc ngoài kế hoạch, các bên phối hợp giải quyết dựa trên khả năng thực tế và nguyên tắc hợp đồng.
- Cục Cung cấp vật tư chịu trách nhiệm tổ chức mua sắm, cung cấp các loại vật tư chủ yếu, vật tư chuyên dùng và vật tư kỹ thuật khác mà các cơ sở địa phương hoặc đơn vị tự thân không có khả năng giải quyết.
- Các đơn vị sử dụng căn cứ vào nhiệm vụ công tác, thiết kế được duyệt và các chỉ tiêu định mức để lập kế hoạch nhu cầu gửi Cục chủ quản xét duyệt, tổng hợp trước khi gửi Cục Cung cấp vật tư Bộ.
- Quy định cụ thể trách nhiệm lập kế hoạch đối với công trình kiến thiết cơ bản do Bộ quản lý (giao Cục Kiến thiết cơ bản), công trình phân cấp cho các Cục, Vụ, Viện (do các đơn vị này tự lập) và các công trình trung, đại tu cầu đường bộ, đường sông (do Cục chủ quản lập).
- Tổng cục Đường sắt thực hiện quy trình lập, xét duyệt và tổng hợp kế hoạch nhu cầu vật tư riêng của ngành đường sắt để gửi về Cục Cung cấp vật tư Bộ.
- Trong vòng 20 ngày sau khi kế hoạch năm được duyệt, Cục Cung cấp vật tư Bộ và Tổng cục Đường sắt phải thông báo cho các đơn vị, địa phương. Chậm nhất 01 tháng sau thông báo, các bên phải ký hợp đồng nguyên tắc. Hợp đồng cụ thể phải được hoàn thành ký kết chậm nhất 20 ngày trước khi thực hiện kế hoạch quý hoặc tiến độ thi công.
- Cục Cung cấp vật tư Bộ đảm nhận cung cấp vật tư cho các xí nghiệp, công trường thuộc Bộ và cung cấp các mặt hàng chuyên dùng trực tiếp quản lý cho các Khu, Sở, Ty. Cục Cung cấp vật tư thuộc Tổng cục Đường sắt đảm nhận cung ứng trong nội bộ ngành đường sắt.
- Cục Cung cấp vật tư chịu trách nhiệm vận chuyển vật tư quản lý qua kho đến tận công trường. Các xí nghiệp, nhà máy, Khu, Sở, Ty nhận vật tư trực tiếp tại kho, xưởng vật liệu theo khu vực quy định.
- Đối với thiết bị chuyên dùng nhập khẩu, Cục Cung cấp vật tư phải thông báo kế hoạch hàng về để đơn vị đặt hàng chuẩn bị kinh phí. Nếu đơn vị thay đổi kế hoạch không nhận hàng nhưng chỉ tiêu vẫn còn thì vẫn phải thanh toán để Cục bảo quản, điều động cho đơn vị khác nhằm tránh ứ đọng, trừ trường hợp thay đổi do Bộ hoặc Nhà nước quyết định.
- Khi đặt hàng, các đơn vị sử dụng có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ quy cách, bản vẽ hoặc tài liệu kỹ thuật liên quan cho Cục Cung cấp vật tư.
- Đối với vật tư do các Bộ khác quản lý (như gỗ, gạch, ngói, xi măng, than đá...), Cục Cung cấp vật tư quản lý phân phối trên kế hoạch, các đơn vị tự ký hợp đồng, vận chuyển và thanh toán trực tiếp với cơ quan cung cấp địa phương.
- Nhu cầu vật tư thuộc kế hoạch địa phương do Ủy ban kế hoạch địa phương giải quyết. Trường hợp gặp khó khăn về vật tư chuyên dùng giao thông vận tải, Cục Cung cấp vật tư sẽ hỗ trợ giải quyết.
- Việc cung cấp phụ tùng ô tô thực hiện theo Quyết định 567 ngày 13-06-1961 do Cục Vận tải đường bộ phụ trách. Việc quản lý và cho thuê máy móc công trình do Công ty thi công cơ giới đảm nhận.
- Mọi trường hợp thực hiện không đúng hợp đồng gây thiệt hại cho Nhà nước phải được lập biên bản rõ ràng, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm trước Bộ và gánh chịu mọi tổn thất phát sinh.
- Sau khi công trình hoàn thành, vật tư thừa còn dùng được phải giao lại cho Cục Cung cấp vật tư để nhận lại vốn (sau khi trừ chi phí nghiệp vụ). Vật tư không dùng được nữa phải thành lập hội đồng để bán tại chỗ cho cơ quan Mậu dịch. Vật tư cũ tháo dỡ từ các công trình trung, đại tu (như ray, tà vẹt) cũng được xử lý tương tự.
- Các đơn vị không được tự ý bán, nhượng hoặc cho mượn vật tư chủ yếu do Nhà nước và Bộ quản lý khi chưa có ý kiến của Cục Cung cấp vật tư. Việc điều phối vật tư ra ngoài Tổng cục Đường sắt do Cục Cung cấp vật tư Bộ đảm nhận.
- Cục Cung cấp vật tư có trách nhiệm cung cấp thông tin về vật tư tồn kho, ứ đọng và vật tư thế phẩm trong nước cho các cơ quan thiết kế để nghiên cứu đưa vào quy định sử dụng phù hợp. Các đơn vị sử dụng phải tính toán sát thực tế, thực hiện nghiêm chính sách tiết kiệm, không được xin thừa hoặc sử dụng lãng phí.
- Việc cung cấp vật tư phải tuân thủ nguyên tắc nhận hàng phải thanh toán ngay. Đơn vị xin hàng phải có dự trù kinh phí trước để bảo đảm khả năng chi trả.
- Thanh toán thực hiện qua Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Kiến thiết bằng hình thức "Chi mua chuyển khoản" hoặc "Nhờ thu nhận trả" trên cơ sở hợp đồng kinh tế và phiếu giao nhận hàng.
- Giá cả thanh toán áp dụng theo giá do Nhà nước và Thương nghiệp ban hành; trường hợp chưa có giá chính thức thì áp dụng theo giá danh điểm của Bộ.
- Khi thanh toán, Cục Cung cấp vật tư được tính thêm khoản phí lưu thông theo chỉ tiêu được duyệt. Đối với phế liệu, phế phẩm (kể cả sắt thép cũ) phải bán đúng giá quy định, các chi phí nghiệp vụ được trích trực tiếp từ giá bán ra trước khi hoàn trả cho đơn vị chủ quản.
Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Cục Cung cấp vật tư thuộc Bộ Giao thông Vận tải và Tổng cục Đường sắt căn cứ vào văn bản này để ban hành danh mục, thể thức cụ thể và các biểu mẫu hướng dẫn các đơn vị thực hiện. Trong quá trình thi hành, các đơn vị nếu gặp khó khăn, vướng mắc có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Bộ để được hướng dẫn hoặc sửa đổi cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 48-TT/VTU | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 1961 |
Để phục vụ sự nghiệp phát triển giao thông vận tải công tác cung cấp vật tư có một tầm quan trọng quyết định.
Để đảm bảo cung cấp vật tư đủ số, kịp thời, chất lượng tốt, giá thành hạ cho các xí nghiệp, công trường và các địa phương, bước đầu quản lý tốt công tác cung cấp vật tư, Bộ tạm thời quy định các nguyên tắc sau đây:
Đối với các kế hoạch công tác đột xuất, Cục Cung cấp vật tư có trách nhiệm cùng các ngành bảo đảm hoàn thành. Các đơn vị cũng phải lập kế hoạch vật tư và cũng theo nguyên tắc ký hợp đồng kinh tế.
Các nhu cầu ngoài kế hoạch, Cục Cung cấp vật tư sẽ giải quyết theo khả năng cố gắng của mình.
Điều 4. – Việc lập kế hoạch vật tư quy định như sau:
1. Căn cứ vào nhiệm vụ công tác, nhiệm vụ thiết kế và đồ án thiết kế đã được duyệt, các đơn vị sử dụng vật tư phải căn cứ vào các chỉ tiêu định mức đã được công bố lập kế hoạch nhu cầu gửi cho Cục chủ quản của mình. Các Cục chủ quản xét duyệt, tổng hợp và gửi cho Cục Cung cấp vật tư Bộ để lập kế hoạch nhu cầu vật tư của Bộ.
Các Khu, Sở, Ty lập kế hoạch những mặt hàng chuên dụng về giao thông vận tải do Cục Cung cấp vật tư trực tiếp quản lý (thuốc nổ, kíp mìn, nhựa đường, phụ tùng…).
2. Đối với nhu cầu vật tư cho kiến thiết cơ bản:
a) Nếu là công trình do Bộ quản lý (kể cả công trình phân cấp cho Cục Kiến thiết cơ bản và công trình do kinh phí trung ương đài thọ, địa phương nhận thi công) thì do Cục Kiến thiết cơ bản lập kế hoạch.
b) Nếu là công trình đã phân cấp cho các Cục, Vụ, Viện thì do các Cục, Vụ, Viện lập kế hoạch.
3. Đối với các công trình trung, đại tu cầu, đường bộ và quản lý đường sông do kinh phí sự nghiệp trung ương đài thọ thì do các Cục chủ quản lập kế hoạch.
4. Việc lập kế hoạch nhu cầu vật tư trong Tổng cục đường sắt cũng tiến hành theo như quy định trên (Cục Kiến thiết cơ bản, Tổng cục đường sắt lập kế hoạch nhu cầu vật tư cho các công trình do Tổng cục quản lý, các Cục, Vụ, Viện trực thuộc Tổng cục đường sắt lập kế hoạch nhu cầu vật tư cho các công trình do Cục, Vụ, Viện quản lý hoặc tự làm). Cục Cung cấp vật tư Tổng cục đường sắt xét duyệt tổng hợp thành kế hoạch nhu cầu chung của Tổng cục và cũng gửi cho Cục Cung cấp vật tư Bộ.
Sau ngày thông báo chậm nhất là một tháng, các Cục chủ quản, các công ty và các địa phương phải ký hợp đồng nguyên tắc về bảo đảm cung cấp và tiêu thụ với Cục Cung cấp vật tư.
Việc ký hợp đồng cụ thể thì tùy theo điều kiện cụ thể hoặc là theo tiến độ thi công công trình, hoặc là theo kế hoạch từng quý, các Cục hướng dẫn cho các xí nghiệp, công trường, các khu, ty và xưởng, kho vật liệu tiến hành ký kết với nhau; chậm nhất là 20 ngày trước ngày thực hiện kế hoạch phải ký kết xong hợp đồng cụ thể.
- Đối với các Khu, Sở, Ty, Cục Cung cấp vật tư đảm nhận cung cấp những mặt hàng chuyên dùng do Cục trực tiếp quản lý như đã nói ở điều 4 (tiết 1).
- Cục Cung cấp vật tư thuộc Tổng cục đường sắt đảm nhận mua sắm, cung cấp cho các đơn vị trong ngành đường sắt (theo danh mục phân loại vật tư do Tổng cục ban hành).
- Việc cung cấp vật tư cho các công trường kiến thiết cơ bản mà Bộ giao nhận thầu với các Bộ khác phải theo đúng thông tư 139-TTg ngày 28-06-1960 của Phủ Thủ tướng (thể lệ tạm thời về hợp đồng giao nhận thi công xây dựng cơ bản).
Các xí nghiệp, nhà máy, Khu, Sở, Ty, Đoạn… nhân vật tư trực tiếp tại kho, xưởng vật liệu theo khu vực quy định.
Nếu khi hàng về, đơn vị thay đổi kế hoạch không nhận hàng nữa nhưng chỉ tiêu kế hoạch vẫn còn thì đơn vị vẫn phải xin kinh phí để thanh toán, Cục Cung cấp sẽ nhận bảo quản và nghiên cứu điều động cho đơn vị khác sử dụng để tránh ứ đọng.
Nếu việc thay đổi kế hoạch do Bộ và Nhà nước quyết định, các đơn vị đặt hàng kịp thời báo cho Cục Cung cấp vật tư để điều chỉnh hợp đồng đã ký với Ngoại thương hay với các xí nghiệp sản xuất trong nước.
Đối với Tổng cục đường sắt cũng thực hiện như trên, riêng việc cung cấp gỗ do Cục Cung cấp vật tư thuộc Tổng cục đảm nhiệm và việc cung cấp than đá do Cục đầu máy toa xe đảm nhận.
Điều 13. – Việc quản lý và cho thuê máy móc công trình do công ty thi công cơ giới đảm nhận.
IV. THU HỒI, ĐIỀU PHỐI VÀ SỬ DỤNG VẬT TƯ
a) Nếu là vật tư còn dùng được mà đơn vị không có kế hoạch hay không thể chuyển đi được thì giao lại cho Cục Cung cấp vật tư trị giá theo chất lượng còn lại của vật tư (trên cơ sở giá xuất kho của Cục Cung cấp vật tư). Cục Cung cấp vật tư sẽ hoàn lại vốn cho đơn vị sau khi giải quyết cấp phát được số vật tư trên, sau khi trừ mọi khoản chi phí về nghiệp vụ.
b) Nếu là vật tư không dùng được nữa, do Cục Cung cấp vật tư xác nhận thì đơn vị phải thành lập hội đồng được tổ chức bán tại chỗ cho cơ quan Mậu dịch (theo thông tư số 63-CP ngày 14-11-1960 của Hội đồng Chính phủ).
Đối với những vật tư cũ tháo ra trong các công trình trung, đại tu (như ray, tà vẹt tháo ra để thay mới) cũng giải quyết theo như đã nói trên.
Các cơ quan kỹ thuật, thiết kế phải căn cứ vào các loại vật tư trên mà nghiên cứu kỹ thuật thiết bị, quy định sử dụng vật tư cho thích hợp, đảm bảo chính sách sử dụng vật tư nói ở điều 1.
Các đơn vị sử dụng vật tư phải tính toán việc sử dụng vật tư cho sát, theo đúng chính sách tiết kiệm và chế độ sử dụng vật tư của Nhà nước, không được dùng ít xin nhiều, lấy dài cắt ngắn, lấy to xé nhỏ…
Điều 20. – Giá cả thanh toán theo giá của Nhà nước và Thương nghiệp đã ban hành.
Nếu chưa có giá chính thức thì áp dụng theo giá danh điểm của Bộ.
Trong lúc thi hành có gì khó khăn hoặc có những chỗ nào chưa hợp lý các đơn vị phát hiện, báo cáo về Bộ để hướng dẫn thêm hoặc sửa đổi cho thích hợp.
| K.T. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 111-TTg năm 1960 về chế độ báo cáo thống kê định kỳ về cung cấp vật tư kỹ thuật hàng tháng, quý và năm do Thủ Tướng Chính phủ ban hành.
- 2Thông tư 1053-UB/CTK năm 1960 ban hành chế độ báo cáo thống kê cung cấp vật tư kỹ thuật do Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước ban hành
- 3Công văn số 1298 TCT/ĐTNN ngày 04/05/2004 của Tổng cục thuế về việc chi phí vật tư của Tổng công ty xây dựng số 4
- 1Quyết định 111-TTg năm 1960 về chế độ báo cáo thống kê định kỳ về cung cấp vật tư kỹ thuật hàng tháng, quý và năm do Thủ Tướng Chính phủ ban hành.
- 2Thông tư 1053-UB/CTK năm 1960 ban hành chế độ báo cáo thống kê cung cấp vật tư kỹ thuật do Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước ban hành
- 3Công văn số 1298 TCT/ĐTNN ngày 04/05/2004 của Tổng cục thuế về việc chi phí vật tư của Tổng công ty xây dựng số 4
Thông tư 48-TT/VTU năm 1961 quy định tạm thời nguyên tắc cung cấp vật tư do Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành
- Số hiệu: 48-TT/VTU
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 03/12/1961
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Hồng Xích Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 51
- Ngày hiệu lực: 03/12/1961
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
