Thông tư 446-QLNH-TT được Ngân hàng Quốc gia Việt Nam ban hành năm 1957 quy định chi tiết về thủ tục phí và sai giá trong nghiệp vụ đối ngoại, nhằm thiết lập cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ đối với các hoạt động thanh toán quốc tế và giao dịch ngoại hối trong giai đoạn đầu khôi phục và phát triển kinh tế miền Bắc.
Phạm vi áp dụng của văn bản bao gồm toàn bộ hệ thống các chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam, các tổ chức kinh tế nhà nước thực hiện hoạt động ngoại thương, cùng các cá nhân, đơn vị có liên quan đến việc chuyển tiền, thanh toán hoặc mua bán ngoại tệ với nước ngoài.
Quy định về thủ tục phí trong các giao dịch đối ngoại
- Thống nhất danh mục các loại thủ tục phí áp dụng cho từng loại hình nghiệp vụ đối ngoại cụ thể như chuyển tiền ra nước ngoài, thanh toán thư tín dụng (L/C), nhờ thu chứng từ và các dịch vụ bảo lãnh thanh toán quốc tế.
- Xác định mức phí và phương pháp tính phí dựa trên nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí hoạt động thực tế của ngân hàng, đồng thời khuyến khích các hoạt động xuất nhập khẩu theo kế hoạch của Nhà nước.
- Quy định rõ các trường hợp được miễn, giảm thủ tục phí đối với các giao dịch mang tính chất viện trợ, ngoại giao hoặc các chương trình hợp tác đặc biệt giữa Việt Nam và các nước đối tác.
Cơ chế xử lý sai giá và chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Định nghĩa cụ thể về khái niệm "sai giá" phát sinh trong quá trình quy đổi giữa đồng tiền Việt Nam và các loại ngoại tệ khác nhau trong thanh toán quốc tế.
- Hướng dẫn phương pháp hạch toán kế toán đối với các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh do biến động thị trường hoặc do việc áp dụng các tỷ giá ưu đãi, tỷ giá mậu dịch và phi mậu dịch theo quy định của Chính phủ.
- Quy định quy trình xử lý, điều chỉnh các khoản sai lệch về giá trị giao dịch nhằm bảo đảm tính chính xác của sổ sách kế toán và bảo toàn tài sản ngoại hối của Nhà nước.
Quy trình kiểm soát nghiệp vụ và chế độ báo cáo
- Yêu cầu các chi nhánh Ngân hàng Quốc gia phải mở sổ sách theo dõi riêng biệt đối với các khoản thu từ thủ tục phí và các khoản chênh lệch do sai giá đối ngoại.
- Thiết lập cơ chế tự kiểm tra, đối chiếu định kỳ giữa bộ phận nghiệp vụ đối ngoại và bộ phận kế toán tổng hợp để phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót phát sinh.
- Quy định chế độ báo cáo định kỳ lên Ngân hàng Quốc gia Trung ương về tình hình thu phí và xử lý sai giá để phục vụ công tác quản lý vĩ mô và điều hành chính sách tiền tệ đối ngoại.
Thông tư 446-QLNH-TT năm 1957 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, thay thế các quy định trước đây của Ngân hàng Quốc gia trái với tinh thần của văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG QUỐC GIA | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 446-QLNH-TT | Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 1957 |
Căn cứ vào số vốn và chi phí mà Ngân hàng phải phụ đảm, căn cứ vào sự phát triển về mậu dịch cũng như về giao dịch của quốc gia và lợi suất mới về cho vay thương nghiệp của Ngân hàng năm 1957, bằng tỷ lệ thủ tục phí và sai giá về nghiệp vụ đối ngoại năm 1957 quy định như sau:
| 1. - Đối với Liên-xô và các nước Dân chủ nhân dân : Xuất: Những khoản tiền nước ngoài chuyển vào để trả hàng xuất ……………………………………………. Nhập: Những khoản tiền chuyển ra nước ngoài để trả hàng nhập ……………………………………………
2. – Đối với các nước tư bản: - Mở tín dụng khoản để nhập hàng nước ngoài ……….. - Sửa chữa tín dụng khoản, mỗi lần …………………… - Gia hạn tín dụng khoản ………………………………. 1. – Đối với Liên-xô và các nước Dân chủ nhân dân: - Chuyển đi ……………………………………………... 2. – Đối với các nước tư bản: - Chuyển đi ……………………………………………... 1. – Đối với Liên-xô và các nước Dân chủ nhân dân: - Phí mậu dịch ………………………………………….. - Mậu dịch ………………………………………………
2. – Đối với các nước tư bản: - Ủy nhiệm thu hộ ………………………………………. | THỦ TỤC PHÍ | SAI GIÁ |
| 20/00 (phần nghìn) 20/00 (phần nghìn) (tối thiểu 1.000đ) 1 0/00 (phần nghìn) Ngoài ra Ngân hàng nước ngoài lấy lệ phí bao nhiêu ta sẽ trả bấy nhiêu. 4.000đ 0,250/00 (tối thiểu 4.000đ) 50/00 (tối thiểu 1.000đ) 1 0/00 (tối thiểu 1.000đ) 50/00 (Ngoài ra Ngân hnàg nước ngoài lấy bao nhiêu trả thêm bấy nhiêu) Theo thủ tục phí chuyển tiền 0,250/00 (Ngoài ra Ngân hàng nước ngoài lấy bao nhiêu trả thêm bấy nhiêu) | 1 0/00 (phần trăm) 1 0/00 (phần trăm) Tiền tư bản có giá mua giá bán Tiền tư bản có giá mua giá bán Không có sai giá Tiền tư bản có giá mua giá bán Không có sai giá Tiền tư bản có giá mua giá bán |
Ngoài việc thu thủ tục phí và sai giá kể trên, khách hàng phải trả thêm:
- Trường hợp có điện phải trả tiền điện,
- Trường hợp mở tín dụng khoản, trả thêm các khoản diện phí liên quan theo cước phí của bưu điện và lệ phí nếu Ngân hàng nước ngoài thu.
E. - TRƯỜNG HỢP HÀNG HÓA HOẶC TÍN DỤNG KHOẢN KHÔNG NHẬN TRẢ
- Trường hợp hàng hóa không phù hợp mà không nhận trả:
Sai giá: Ngân hàng trả lại cùng với các khoản tiền thanh toán và không lấy thêm thủ tục phí nữa.
Thủ tục phí: Không trả lại .
F. - TRẢ TIỂN BẰNG ĐIỆN CHẬM TRẢ:
- Chậm ngày nào trả lãi ngày đó theo chế độ giữa Ngân hàng và Bộ Thương nghiệp.
Bảng thủ tục phí và sai giá trên đây chỉ áp dụng cho trong nước, chứ không phải bảng thủ tục phí áp dụng với Ngân hàng nước ngoài.
CHÚ THÍCH: Sai giá đối với các nước tư bản không có vì tiền tư bản có giá mua và giá bán.
Bảng tỷ lệ thủ tục phí và sai giá này sẽ thi hành bắt đầu ngày 15 tháng 03 năm 1957 và hủy bỏ các bảng tỷ lệ cũ.
| TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM |
Thông tư 446-QLNH-TT năm 1957 về thủ tục phí và sai giá trong nghiệp vụ đối ngoại do Ngân Hàng Quốc Gia ban hành
- Số hiệu: 446-QLNH-TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 08/03/1957
- Nơi ban hành: Ngân hàng quốc gia
- Người ký: Lê Viết Lượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 11
- Ngày hiệu lực: 15/03/1957
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
