Thông tư số 44/2017/TT-BYT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Y tế nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh các quy định về phương pháp tính ngày điều trị nội trú, nguyên tắc áp dụng giá dịch vụ kỹ thuật tương đương, thanh toán chi phí truyền máu, lộ trình phê duyệt giá dịch vụ y tế và điều chỉnh mức giá tối đa của một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, người bệnh không có thẻ bảo hiểm y tế hoặc có thẻ nhưng sử dụng các dịch vụ ngoài phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Sửa đổi phương pháp tính số ngày điều trị nội trú
Thông tư 44/2017/TT-BYT đã thay đổi căn bản cách tính số ngày điều trị nội trú dựa trên số ngày thực tế người bệnh điều trị tại cơ sở y tế, cụ thể như sau:
- Trường hợp vào viện và xuất viện trong cùng một ngày: Được tính là 01 ngày điều trị nội trú. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người bệnh vào khoa cấp cứu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư số 02/2017/TT-BYT.
- Trường hợp vào viện ngày hôm trước và ra viện ngày hôm sau: Nếu thời gian điều trị thực tế tại cơ sở y tế đạt từ 04 giờ đến dưới 24 giờ thì chỉ tính là 01 ngày điều trị.
- Trường hợp thông thường khác: Số ngày giường được tính theo tỷ lệ thời gian vào viện và ra viện. Người bệnh vào viện buổi sáng (trước 12 giờ sáng) tính 70% ngày giường; vào viện buổi chiều (sau 12 giờ sáng) tính 50% ngày giường tương ứng. Người bệnh ra viện buổi sáng (trước 12 giờ sáng) tính 50% ngày giường; ra viện buổi chiều (sau 12 giờ sáng) tính 70% ngày giường tương ứng. Công thức tính cụ thể:
- Vào viện sau 12 giờ sáng ngày vào viện và ra viện trước 12 giờ sáng ngày ra viện: Tổng số ngày điều trị = (ngày ra - ngày vào).
- Vào viện trước 12 giờ sáng ngày vào viện và ra viện trước 12 giờ sáng ngày ra viện, hoặc vào viện sau 12 giờ sáng ngày vào viện và ra viện sau 12 giờ sáng ngày ra viện: Tổng số ngày điều trị = (ngày ra - ngày vào) + 0,2.
- Vào viện trước 12 giờ sáng ngày vào viện và ra viện sau 12 giờ sáng ngày ra viện: Tổng số ngày điều trị = (ngày ra - ngày vào) + 0,4.
- Căn cứ xác định thời gian: Thời gian vào viện dựa trên giờ vào khoa lâm sàng điều trị ghi trên hồ sơ bệnh án; thời gian ra viện dựa trên giờ ghi trong giấy ra viện hoặc giấy chuyển viện.
- Trường hợp chuyển khoa trong ngày: Nếu người bệnh chuyển giữa 02 khoa trong cùng một ngày thì mỗi khoa chỉ được tính 1/2 ngày. Trường hợp chuyển từ 03 khoa trở lên trong cùng một ngày thì giá ngày giường điều trị nội trú hôm đó được tính bằng trung bình cộng tiền ngày giường tại khoa có thời gian nằm điều trị trên giờ có mức giá cao nhất và khoa có thời gian nằm điều trị trên giờ có mức giá thấp nhất.
2. Áp dụng giá dịch vụ kỹ thuật tương đương và thanh toán chi phí truyền máu
- Áp dụng giá dịch vụ tương đương: Đối với các dịch vụ kỹ thuật chưa được quy định mức giá tối đa tại các phụ lục kèm theo Thông tư 02/2017/TT-BYT nhưng đã được xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện thì áp dụng theo mức giá của các dịch vụ đã được Bộ Y tế xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện.
- Thanh toán chi phí truyền máu: Trường hợp tại cùng một thời điểm người bệnh được truyền nhiều đơn vị máu hoặc chế phẩm máu, bắt đầu từ đơn vị thứ 2 trở đi, cứ phát sinh thêm một đơn vị máu toàn phần hoặc khối hồng cầu hoặc khối bạch cầu thì được thanh toán thêm 01 lần định nhóm máu tại giường bệnh (theo mức giá dịch vụ số 1301 tại Phụ lục III). Người bệnh không phải xác định lại nhóm máu hệ ABO do đã được xác định khi truyền đơn vị thứ nhất.
3. Lộ trình phê duyệt giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cơ quan có thẩm quyền phân loại là đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thực hiện điều chỉnh giá vào tháng 8, tháng 10 hoặc tháng 12 năm 2017 và phải hoàn thành việc phê duyệt giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong năm 2017. Trường hợp cơ sở y tế được phê duyệt giá trước ngày 31 tháng 12 năm 2017 thì được áp dụng ngay từ thời điểm quyết định giá dịch vụ có hiệu lực thi hành.
4. Sửa đổi tên và mức giá tối đa của một số dịch vụ kỹ thuật y tế
Thông tư 44/2017/TT-BYT tiến hành điều chỉnh tên gọi và mức giá tối đa của 15 dịch vụ kỹ thuật quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-BYT như sau:
- Chọc hút tủy làm tủy đồ (bao gồm cả kim chọc hút tủy dùng nhiều lần): Mức giá tối đa là 523.000 đồng.
- Chọc hút tủy làm tủy đồ sử dụng máy khoan cầm tay: Mức giá tối đa là 2.353.000 đồng.
- Đặt nội khí quản: Điều chỉnh giảm từ 1.113.000 đồng xuống còn 555.000 đồng.
- Thay băng vết mổ chiều dài trên 15 cm đến 30 cm: Mức giá tối đa là 79.600 đồng (chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; trường hợp áp dụng với bệnh nhân nội trú thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế).
- Điều trị viêm da cơ địa bằng máy: Điều chỉnh tăng từ 700.000 đồng lên 1.082.000 đồng.
- Phẫu thuật chuyển gân điều trị hở mi: Điều chỉnh tăng từ 960.000 đồng lên 2.041.000 đồng.
- Phẫu thuật điều trị hẹp hố khẩu cái: Điều chỉnh tăng từ 960.000 đồng lên 2.317.000 đồng.
- Phẫu thuật điều trị lỗ đáo có viêm xương: Điều chỉnh tăng từ 515.000 đồng lên 602.000 đồng.
- Phẫu thuật điều trị lỗ đáo không viêm xương: Điều chỉnh giảm mạnh từ 4.200.000 đồng xuống còn 505.000 đồng.
- Phẫu thuật điều trị sa trễ mi dưới: Điều chỉnh tăng từ 485.000 đồng lên 1.761.000 đồng.
- Phẫu thuật điều trị sập cầu mũi: Điều chỉnh tăng từ 200.000 đồng lên 1.401.000 đồng.
- Phẫu thuật điều trị u dưới móng: Điều chỉnh tăng từ 180.000 đồng lên 696.000 đồng.
- Soi cổ tử cung: Điều chỉnh giảm mạnh từ 6.180.000 đồng xuống còn 58.900 đồng.
- Soi ối: Điều chỉnh giảm mạnh từ 1.260.000 đồng xuống còn 45.900 đồng.
- Xử lý mẫu xét nghiệm độc chất: Điều chỉnh tăng từ 67.200 đồng lên 182.000 đồng.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Quy định chuyển tiếp về giá: Mức giá tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Thông tư này và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện hồi tố từ ngày 01 tháng 6 năm 2017. Riêng cách tính số ngày điều trị nội trú mới được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi.
- Các quy định bị bãi bỏ: Bãi bỏ một số nội dung tại Thông tư số 02/2017/TT-BYT bao gồm: Khoản 2 Điều 5; Điểm b khoản 3 Điều 6; Tiết thứ 3 điểm b khoản 7 Điều 6; Điểm b khoản 2 Điều 9; và các mục có số thứ tự 94, 105, 205, 344, 345, 346, 347, 348, 349, 350, 351, 744, 745 và 1804 của Phụ lục III.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng y tế ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2017/TT-BYT | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Kế hoạch - Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh; chữa bệnh trong một số trường hợp.
Điều 1. Sửa đổi Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BYT)
1. Sửa đổi
"2. Số ngày điều trị nội trú được tính theo số ngày thực tế người bệnh được điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Trường hợp người bệnh vào viện và xuất viện trong cùng một ngày thì được tính là một ngày điều trị nội trú (Trừ trường hợp người bệnh vào khoa cấp cứu quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư số 02/2017/TT-BYT).
b) Trường hợp người bệnh vào viện ngày hôm trước và ra viện vào ngày hôm sau, thời gian điều trị tại cơ sở khám, chữa bệnh từ 04 giờ đến dưới 24 giờ chỉ tính là một ngày điều trị;
c) Trường hợp người bệnh vào viện và ra viện không thuộc quy định tại điểm a và điểm b Khoản này thì tính theo nguyên tắc: Người bệnh vào viện buổi sáng (trước 12 giờ sáng) tính 70%, vào viện buổi chiều (sau 12 giờ sáng) tính 50% ngày giường tương ứng. Người bệnh ra viện buổi sáng (trước 12 giờ sáng) tính 50%, ra viện buổi chiều (sau 12 giờ sáng) tính 70% ngày giường tương ứng, cụ thể tính như sau:
- Trường hợp vào viện sau 12 giờ sáng ngày vào viện và ra viện trước 12 giờ sáng ngày ra viện: tổng số ngày điều trị = (ngày ra - ngày vào);
- Trường hợp vào viện trước 12 giờ sáng ngày vào viện và ra viện trước 12 giờ sáng ngày ra viện hoặc vào viện sau 12 giờ sáng ngày vào viện và ra viện sau 12 giờ sáng ngày ra viện: tổng số ngày điều trị = (ngày ra - ngày vào) 0,2;
- Trường hợp vào viện trước 12 giờ sáng ngày vào viện và ra viện sau 12 giờ sáng ngày ra viện: tổng số ngày điều trị = (ngày ra - ngày vào) 0,4;
d) Thời gian vào viện căn cứ theo giờ vào khoa lâm sàng điều trị ghi trên hồ sơ bệnh án; thời gian ra viện căn cứ theo giờ ghi trong giấy ra viện hoặc giấy chuyển viện.
đ) Trong trường hợp người bệnh chuyển 02 khoa trong cùng một ngày thì mỗi khoa chỉ được tính 1/2 ngày. Trường hợp người bệnh chuyển từ 3 khoa trở lên trong cùng một ngày thì giá ngày giường điều trị nội trú hôm đó được tính bằng trung bình cộng tiền ngày giường tại khoa có thời gian nằm điều trị trên giờ có mức giá tiền giường cao nhất và tại khoa có thời gian nằm điều trị trên giờ có mức giá tiền giường thấp nhất”.
2. Sửa đổi
3. Sửa đổi tiết thứ 3
4. Sửa đổi
Điều 2. Sửa đổi tên, mức giá tối đa của một số dịch vụ quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-BYT như sau:
| STT Thông tư 02 | STT Thông tư 37 | Tên dịch vụ | Giá tối đa tại Thông tư 02/2017/TT-BYT (đồng) | Giá tối đa đã sửa đổi theo Thông tư này (đồng) |
| 94 | 91 | Chọc hút tủy làm tủy đồ, bao gồm cả kim chọc hút tủy dùng nhiều lần. | 523.000 | 523.000 |
| 93 | Chọc hút tủy làm tủy đồ sử dụng máy khoan cầm tay | 2.353.000 | ||
| 105 | 101 | Đặt nội khí quản | 1.113.000 | 555.000 |
| 205 | 201 | Thay băng vết mổ chiều dài trên 15 cm đến 30 cm (Ghi chú: Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Trường hợp áp dụng với bệnh nhân nội trú theo hướng dẫn của Bộ Y tế.) | 79.600 | 79.600 |
| 344 | 336 | Điều trị viêm da cơ địa bằng máy | 700.000 | 1.082.000 |
| 345 | 337 | Phẫu thuật chuyển gân điều trị hở mi | 960.000 | 2.041.000 |
| 346 | 338 | Phẫu thuật điều trị hẹp hố khẩu cái | 960.000 | 2.317.000 |
| 347 | 339 | Phẫu thuật điều trị lỗ đáo có viêm xương | 515.000 | 602.000 |
| 348 | 340 | Phẫu thuật điều trị lỗ đáo không viêm xương | 4.200.000 | 505.000 |
| 349 | 341 | Phẫu thuật điều trị sa trễ mi dưới | 485.000 | 1.761.000 |
| 350 | 342 | Phẫu thuật điều trị sập cầu mũi | 200.000 | 1.401.000 |
| 351 | 343 | Phẫu thuật điều trị u dưới móng | 180.000 | 696.000 |
| 744 | 715 | Soi cổ tử cung | 6.180.000 | 58.900 |
| 745 | 716 | Soi ối | 1.260.000 | 45.900 |
| 1804 | 1773 | Xử lý mẫu xét nghiệm độc chất | 67.200 | 182.000 |
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Mức giá tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Thông tư này và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện từ ngày 01 tháng 6 năm 2017. Riêng cách tính số ngày điều trị nội trú được tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi.
3. Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, gồm:
a) Khoản 2 Điều 5;
c) Tiết thứ 3 điểm b khoản 7 Điều 6;
đ) Mục có thứ tự số 94, 105, 205, 344, 345, 346, 347, 348, 349, 350, 351, 744, 745 và 1804 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-BYT.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng y tế ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1223/QĐ-BYT năm 2012 đính chính Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-BYT-BTC về mức tối đa khung giá dịch vụ khám, chữa bệnh trong cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 2126/QĐ-BYT năm 2017 đính chính Thông tư 02/2017/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh trong một số trường hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 5770/BYT-KH-TC năm 2017 về triển khai Thông tư 02/2017/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế do Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 7149/BYT-BH năm 2017 về thanh toán chi phí khám chữa bệnh cho người bệnh đang điều trị nhưng thẻ bảo hiểm y tế hết hạn sử dụng do Bộ Y tế ban hành
- 5Công văn 2704/BYT-KH-TC năm 2018 về định mức làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành
- 6Thông tư 15/2018/TT-BYT quy định về thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Thông tư 37/2018/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 9Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 02/2017/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám chữa bệnh trong một số trường hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 37/2018/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 4Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BYT năm 2018 hợp nhất Thông tư quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
- 2Quyết định 1223/QĐ-BYT năm 2012 đính chính Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-BYT-BTC về mức tối đa khung giá dịch vụ khám, chữa bệnh trong cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Nghị định 85/2012/NĐ-CP về cơ chế hoạt động, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở khám, chữa bệnh công lập
- 4Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 5Quyết định 2126/QĐ-BYT năm 2017 đính chính Thông tư 02/2017/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh trong một số trường hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 7Công văn 5770/BYT-KH-TC năm 2017 về triển khai Thông tư 02/2017/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế do Bộ Y tế ban hành
- 8Công văn 7149/BYT-BH năm 2017 về thanh toán chi phí khám chữa bệnh cho người bệnh đang điều trị nhưng thẻ bảo hiểm y tế hết hạn sử dụng do Bộ Y tế ban hành
- 9Công văn 2704/BYT-KH-TC năm 2018 về định mức làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành
- 10Thông tư 15/2018/TT-BYT quy định về thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư 44/2017/TT-BYT về sửa đổi Thông tư 02/2017/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 44/2017/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 16/11/2017
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Phạm Lê Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Ngày hết hiệu lực: 15/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
