Điều 15 Thông tư 42/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 15. Rà soát, lựa chọn và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do bộ, ngành, địa phương đặt hàng để Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và tổ chức thực hiện
1. Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Khoa học và Công nghệ hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này. Trường hợp nhận đủ hồ sơ nhiệm vụ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ chuyên gia liên Bộ để rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
3. Tổ chuyên gia liên Bộ:
a) Tổ chuyên gia liên Bộ có các thành viên, gồm Tổ trưởng, ủy viên kiêm thư ký và các ủy viên. Tổ trưởng Tổ chuyên gia liên Bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định. Ủy viên kiêm thư ký Tổ chuyên gia liên Bộ là chuyên viên của đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Thành phần Tổ chuyên gia liên Bộ bao gồm đại diện bộ, ngành, địa phương, cơ quan có liên quan; đại diện bộ, ngành, địa phương đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; chuyên gia trong nước, nước ngoài (nếu cần);
c) Căn cứ tính chất, ngành, lĩnh vực và yêu cầu chuyên môn của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định số lượng thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ;
d) Tổ chuyên gia liên Bộ có trách nhiệm rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng về tính hợp pháp của hồ sơ nhiệm vụ; sự phù hợp với Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành; tính không trùng lặp; đáp ứng mục tiêu của Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP; tiêu chí của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP; thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này; rà soát việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này;
đ) Tổ chuyên gia liên Bộ có thể rà soát, lựa chọn một hoặc một số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng trong cùng ngành, lĩnh vực.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ cử 02 thư ký hành chính giúp việc Tổ chuyên gia liên Bộ để chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Tổ chuyên gia liên Bộ. Cuộc họp của Tổ chuyên gia liên Bộ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ tham dự.
5. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ:
a) Nghiên cứu hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng; rà soát, lựa chọn và cho ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ quản lý và chuyên môn về hồ sơ nhiệm vụ đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện phê duyệt theo Biểu mẫu C1-PNXLB-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trong trường hợp không thể tham gia được cuộc họp Tổ chuyên gia liên Bộ, thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ gửi ý kiến rà soát, lựa chọn bằng văn bản đến Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày họp;
c) Được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Tổ chuyên gia liên Bộ, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Tổ chuyên gia liên Bộ;
d) Có trách nhiệm bảo mật thông tin, tài liệu theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của Thông tư này.
6. Tổ chức họp Tổ chuyên gia liên Bộ:
a) Phương thức họp Tổ chuyên gia liên Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
b) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Tổ chuyên gia liên Bộ;
c) Tổ trưởng Tổ chuyên gia liên Bộ chủ trì các cuộc họp;
d) Các thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ cho ý kiến rà soát, lựa chọn đối với hồ sơ nhiệm vụ;
đ) Thư ký của Tổ chuyên gia liên Bộ đọc ý kiến rà soát, lựa chọn bằng văn bản của thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ vắng mặt; ghi biên bản họp của Tổ chuyên gia liên Bộ đối với từng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu mẫu C4-BBTCGLB-CNCL và tổng hợp kết quả rà soát, lựa chọn theo Biểu mẫu C5-KNTCG-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Tổ chuyên gia liên Bộ kết luận nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng không đủ điều kiện phê duyệt thì phải nêu rõ lý do trong biên bản họp.
7. Trường hợp Tổ chuyên gia liên Bộ kết luận nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt nội dung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
8. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho doanh nghiệp, tổ chức có đủ năng lực triển khai thực hiện.
9. Bộ Khoa học và Công nghệ gửi kết quả rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng đến bộ, ngành, địa phương đặt hàng.
Thông tư 42/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 42/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 457
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Căn cứ xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 5. Nguyên tắc xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 6. Yêu cầu đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
- Điều 7. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
- Điều 8. Trình tự xây dựng, tổng hợp và rà soát đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 9. Phương thức xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
- Điều 10. Thành lập Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 11. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn
- Điều 12. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn
- Điều 13. Thuê chuyên gia xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
- Điều 14. Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cho bộ, ngành, địa phương quản lý và tổ chức thực hiện
- Điều 15. Rà soát, lựa chọn và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do bộ, ngành, địa phương đặt hàng để Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và tổ chức thực hiện
- Điều 16. Tổ chức xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược chứa bí mật nhà nước
