Chương 2 Thông tư 42/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Chương II
XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG
Điều 8. Trình tự xây dựng, tổng hợp và rà soát đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
1. Định kỳ hoặc đột xuất, bộ, ngành, địa phương thông báo kêu gọi đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trên cổng thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương hoặc các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược:
a) Căn cứ thông báo kêu gọi, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân gửi đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu A1-ĐXNV-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến bộ, ngành, địa phương thông qua Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia (sau đây viết tắt là Nền tảng số quản lý nhiệm vụ) hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc hệ thống thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương (nếu có) hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cam kết đồng ý để bộ, ngành, địa phương sử dụng nội dung đề xuất làm căn cứ xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
3. Bộ, ngành, địa phương chủ động thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu A1-ĐXNV-CNCL.
4. Bộ, ngành, địa phương tổng hợp đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu A2-THĐX-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bộ, ngành, địa phương thực hiện tra cứu thông tin các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện có liên quan đến đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược để phục vụ rà soát sự trùng lặp trong quá trình xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng. Việc tra cứu thông tin được thực hiện trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Hệ thống thông tin); trường hợp không tra cứu được trên Hệ thống thông tin thì gửi văn bản đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin. Kết quả tra cứu thông tin được lập theo Biểu mẫu A3-KQTrC-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Phương thức xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn một trong các phương thức sau để xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng:
a) Thành lập Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
b) Thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Trên cơ sở kết quả tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, bộ, ngành, địa phương hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
Điều 10. Thành lập Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
1. Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Hội đồng tư vấn) có từ 07 đến 09 thành viên, trong đó có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên phản biện và các ủy viên để xem xét, đánh giá một hoặc một số đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng trong cùng ngành, lĩnh vực. Đối với mỗi đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, phân công 02 thành viên làm ủy viên phản biện.
2. Thành viên Hội đồng tư vấn:
a) Gồm các nhà khoa học, nhà quản lý và nhà kinh doanh có trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm phù hợp với ngành, lĩnh vực của đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; trong đó ưu tiên lựa chọn các nhà khoa học từ cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Tùy theo tính chất của đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, có thể mời chuyên gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, kinh tế, tài chính hoặc lĩnh vực khác có liên quan tham gia Hội đồng tư vấn;
c) Việc lựa chọn nhà khoa học từ cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện trên Hệ thống thông tin; trường hợp không tra cứu được trên Hệ thống thông tin thì gửi văn bản đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp chuyên gia.
3. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng thành viên và thành phần của Hội đồng tư vấn khác với quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
4. Hội đồng tư vấn có trách nhiệm giúp bộ, ngành, địa phương xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng có nội dung theo quy định tại Điều 7 Thông tư này; chịu trách nhiệm về tính khoa học, tính khả thi và sự phù hợp của nội dung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được kiến nghị đặt hàng.
5. Trường hợp có từ hai đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trở lên có nội dung trùng hoặc tương đồng về mục tiêu, công nghệ, sản phẩm hoặc nội dung nghiên cứu, phát triển, Hội đồng tư vấn xem xét, lựa chọn các nội dung phù hợp để tổng hợp, hoàn thiện và xây dựng thành một nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
6. Bộ, ngành, địa phương cử 02 thư ký hành chính giúp việc Hội đồng tư vấn để chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Hội đồng tư vấn.
Điều 11. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn
1. Hội đồng tư vấn họp theo một trong các phương thức sau:
a) Phương thức họp trực tiếp;
b) Phương thức họp trực tuyến;
c) Phương thức họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến.
2. Phiên họp Hội đồng tư vấn phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó bắt buộc có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và các ủy viên phản biện. Trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền sẽ chủ trì phiên họp. Giấy ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng cho Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện theo Biểu mẫu B1-GUQ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thành viên của Hội đồng tư vấn có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị ý kiến nhận xét đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu B2-YKTVHĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thực hiện việc cho ý kiến nhận xét trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ hoặc trực tiếp theo Biểu mẫu B2-YKTVHĐ-CNCL;
c) Được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng tư vấn, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn;
d) Không tiết lộ, sử dụng thông tin, tài liệu trong hồ sơ ngoài phạm vi hoạt động của Hội đồng tư vấn; giữ bí mật các thông tin có được trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Tài khoản người dùng và tài liệu phục vụ họp được gửi cho thành viên Hội đồng tư vấn thông qua Nền tảng số quản lý nhiệm vụ hoặc qua địa chỉ thư điện tử tối thiểu 03 ngày làm việc trước cuộc họp gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn;
b) Đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;
c) Các biểu mẫu, phụ lục phục vụ nhận xét, đánh giá phù hợp với đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;
d) Kết quả tra cứu thông tin các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có liên quan đã và đang thực hiện, tài liệu hoặc văn bản điện tử khác (nếu có).
5. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc dân chủ, độc lập, trung thực, khách quan, khoa học và bảo đảm liêm chính khoa học. Hội đồng tư vấn thảo luận, thống nhất kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn được thông qua khi trên 3/4 số thành viên tham gia dự họp nhất trí.
Điều 12. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn
1. Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn.
2. Đại diện bộ, ngành, địa phương tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng tư vấn.
3. Chủ tịch Hội đồng tư vấn chủ trì các cuộc họp của Hội đồng tư vấn. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền chủ trì cuộc họp. Hội đồng tư vấn có thể tổ chức một hoặc một số cuộc họp theo yêu cầu của việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
4. Hội đồng tư vấn cử 01 thành viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận tại cuộc họp và ghi biên bản các cuộc họp theo Biểu mẫu B5-BBHĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Đại diện tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc chuyên gia trong nước, nước ngoài tư vấn xây dựng đề xuất nhiệm vụ trình bày nội dung cơ bản của đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
6. Hội đồng tư vấn thảo luận về các nội dung theo quy định tại Điều 4, 5, 6 và Điều 7 Thông tư này.
7. Các thành viên của Hội đồng tư vấn đánh giá đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thông qua Nền tảng số quản lý nhiệm vụ hoặc trực tiếp theo Biểu mẫu B3-PĐGHĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được đề nghị “Thực hiện” khi tất cả các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá “Đạt yêu cầu” và đề nghị “Không thực hiện” khi một trong các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá “Không đạt yêu cầu”.
8. Thư ký khoa học tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng tư vấn theo Biểu mẫu B4-BBKP-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng tư vấn. Đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được đề nghị “Thực hiện” khi có trên 3/4 tổng số Phiếu đánh giá “Đạt yêu cầu”. Kết quả họp Hội đồng tư vấn được cập nhật trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ ngay sau khi kết thúc phiên họp trong trường hợp hệ thống đang được vận hành hoạt động.
9. Đối với đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được đề nghị “Thực hiện”, các ủy viên phản biện và Thư ký khoa học tổng hợp kiến nghị của Hội đồng tư vấn về thông tin nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, trong đó có các nội dung kiến nghị phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
10. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi có kết quả họp, Hội đồng tư vấn chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện thông tin nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kiến nghị đặt hàng theo Biểu mẫu B6-KNHĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
11. Đối với đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được đề nghị “Không thực hiện”, Hội đồng tư vấn thống nhất về lý do không đề nghị thực hiện.
Điều 13. Thuê chuyên gia xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn, thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài và số lượng chuyên gia tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng trên cơ sở năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và uy tín trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Chuyên gia trong nước, nước ngoài xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại Điều 4, 5, 6 và Điều 7 Thông tư này. Kết quả tư vấn được thể hiện bằng kiến nghị nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng có thông tin theo Biểu mẫu B7-KNCG-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó có các nội dung kiến nghị phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
3. Chuyên gia trong nước, nước ngoài có trách nhiệm bảo mật thông tin, tài liệu theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của Thông tư này.
Điều 14. Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cho bộ, ngành, địa phương quản lý và tổ chức thực hiện
1. Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Khoa học và Công nghệ hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng (sau đây gọi tắt là hồ sơ nhiệm vụ) bằng hình thức trực tuyến thông qua Nền tảng số quản lý nhiệm vụ hoặc qua Trục liên thông văn bản quốc gia, trường hợp không thực hiện được bằng hình thức trực tuyến thì gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ sơ nhiệm vụ gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng. Trường hợp hồ sơ nhiệm vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng thì không bao gồm thành phần quy định tại điểm này;
b) Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu mẫu B8-NVĐH-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phiếu đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu A1-ĐXNV-CNCL;
d) Kết quả tra cứu thông tin theo Biểu mẫu A3-KQTrC-CNCL; trường hợp xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua Hội đồng tư vấn thì có bản kiến nghị theo Biểu mẫu B6-KNHĐ-CNCL và biên bản họp Hội đồng theo Biểu mẫu B5-BBHĐ-CNCL; trường hợp xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua chuyên gia trong nước, nước ngoài thì có kiến nghị của chuyên gia theo Biểu mẫu B7-KNCG-CNCL;
đ) Các tài liệu khác (nếu có).
2. Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ nhiệm vụ. Trường hợp hồ sơ nhiệm vụ không đáp ứng theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi văn bản đề nghị bộ, ngành, địa phương bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ.
Trường hợp nhận đủ hồ sơ nhiệm vụ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn liên Bộ để thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng (sau đây viết tắt là Hội đồng tư vấn liên Bộ).
3. Hội đồng tư vấn liên Bộ:
a) Hội đồng tư vấn liên Bộ có các thành viên, gồm Chủ tịch, ủy viên kiêm thư ký và các ủy viên. Chủ tịch Hội đồng tư vấn liên Bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định, ủy viên kiêm thư ký Hội đồng tư vấn liên Bộ là chuyên viên của đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Thành phần Hội đồng tư vấn liên Bộ bao gồm đại diện bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và chuyên gia trong nước, nước ngoài (nếu cần);
c) Căn cứ tính chất, ngành, lĩnh vực và yêu cầu chuyên môn của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định số lượng thành viên Hội đồng tư vấn liên Bộ và thành phần Hội đồng tư vấn liên Bộ khác với quy định tại điểm b khoản này;
d) Hội đồng tư vấn liên Bộ có trách nhiệm thẩm định, rà soát nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP; thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này; rà soát việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này; thẩm định việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 và nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Thông tư này;
đ) Hội đồng tư vấn liên Bộ có thể thẩm định, rà soát một hoặc một số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc cùng ngành, lĩnh vực.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ cử 02 thư ký hành chính giúp việc Hội đồng tư vấn liên Bộ để chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Hội đồng tư vấn liên Bộ. Cuộc họp của Hội đồng tư vấn liên Bộ thẩm định hồ sơ nhiệm vụ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự.
5. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng tư vấn liên Bộ:
a) Nghiên cứu hồ sơ nhiệm vụ; thẩm định và cho ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ quản lý và chuyên môn về hồ sơ nhiệm vụ đủ điều kiện hoặc đủ điều kiện nhưng cần hoàn thiện, bổ sung (nêu rõ các nội dung cần tiếp thu, hoàn thiện) hoặc không đủ điều kiện phê duyệt theo Biểu mẫu C1-PNXLB-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trong trường hợp không thể tham gia được cuộc họp Hội đồng tư vấn liên Bộ, thành viên Hội đồng tư vấn liên Bộ gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày họp thẩm định;
c) Được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng tư vấn liên Bộ, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn liên Bộ;
d) Có trách nhiệm bảo mật thông tin, tài liệu theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của Thông tư này.
6. Tổ chức họp Hội đồng tư vấn liên Bộ:
a) Phương thức họp Hội đồng tư vấn liên Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
b) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn liên Bộ;
c) Chủ tịch Hội đồng tư vấn liên Bộ chủ trì các cuộc họp của Hội đồng tư vấn liên Bộ;
d) Đại diện bộ, ngành, địa phương xây dựng hồ sơ nhiệm vụ phối hợp với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, chuyên gia tư vấn xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (nếu có) trình bày nội dung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng; chủ động cung cấp thông tin, tài liệu liên quan phục vụ hoạt động tư vấn của Hội đồng tư vấn liên Bộ (nếu có); cung cấp, bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn liên Bộ;
đ) Các thành viên Hội đồng tư vấn liên Bộ cho ý kiến thẩm định đối với hồ sơ nhiệm vụ;
e) Thư ký của Hội đồng tư vấn liên Bộ đọc ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên Hội đồng vắng mặt; ghi biên bản họp Hội đồng tư vấn liên Bộ đối với từng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu mẫu C2-BBHĐLB-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ khi kết thúc họp Hội đồng tư vấn liên Bộ, Bộ Khoa học và Công nghệ hoàn thiện báo cáo thẩm định gửi bộ, ngành, địa phương xây dựng hồ sơ nhiệm vụ theo Biểu mẫu C3-BCTĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Kết luận tại báo cáo thẩm định cần thể hiện rõ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng đủ điều kiện hoặc đủ điều kiện nhưng cần hoàn thiện, bổ sung (nêu rõ các nội dung cần tiếp thu, hoàn thiện) hoặc không đủ điều kiện phê duyệt.
a) Trường hợp kết luận nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư này, chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt và gửi quyết định phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng về Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Trường hợp kết luận đủ điều kiện phê duyệt nhưng cần hoàn thiện, bổ sung:
b1) Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm hoàn thiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo ý kiến thẩm định; phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư này và chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt;
b2) Gửi quyết định phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định về Bộ Khoa học và Công nghệ.
c) Trường hợp kết luận không đủ điều kiện phê duyệt, bộ, ngành, địa phương không phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
8. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, bộ, ngành, địa phương công bố công khai nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho doanh nghiệp, tổ chức có đủ năng lực triển khai thực hiện.
Điều 15. Rà soát, lựa chọn và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do bộ, ngành, địa phương đặt hàng để Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và tổ chức thực hiện
1. Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Khoa học và Công nghệ hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này. Trường hợp nhận đủ hồ sơ nhiệm vụ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ chuyên gia liên Bộ để rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
3. Tổ chuyên gia liên Bộ:
a) Tổ chuyên gia liên Bộ có các thành viên, gồm Tổ trưởng, ủy viên kiêm thư ký và các ủy viên. Tổ trưởng Tổ chuyên gia liên Bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định. Ủy viên kiêm thư ký Tổ chuyên gia liên Bộ là chuyên viên của đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Thành phần Tổ chuyên gia liên Bộ bao gồm đại diện bộ, ngành, địa phương, cơ quan có liên quan; đại diện bộ, ngành, địa phương đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; chuyên gia trong nước, nước ngoài (nếu cần);
c) Căn cứ tính chất, ngành, lĩnh vực và yêu cầu chuyên môn của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định số lượng thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ;
d) Tổ chuyên gia liên Bộ có trách nhiệm rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng về tính hợp pháp của hồ sơ nhiệm vụ; sự phù hợp với Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành; tính không trùng lặp; đáp ứng mục tiêu của Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP; tiêu chí của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP; thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này; rà soát việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này;
đ) Tổ chuyên gia liên Bộ có thể rà soát, lựa chọn một hoặc một số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng trong cùng ngành, lĩnh vực.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ cử 02 thư ký hành chính giúp việc Tổ chuyên gia liên Bộ để chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Tổ chuyên gia liên Bộ. Cuộc họp của Tổ chuyên gia liên Bộ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ tham dự.
5. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ:
a) Nghiên cứu hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng; rà soát, lựa chọn và cho ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ quản lý và chuyên môn về hồ sơ nhiệm vụ đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện phê duyệt theo Biểu mẫu C1-PNXLB-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trong trường hợp không thể tham gia được cuộc họp Tổ chuyên gia liên Bộ, thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ gửi ý kiến rà soát, lựa chọn bằng văn bản đến Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày họp;
c) Được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Tổ chuyên gia liên Bộ, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Tổ chuyên gia liên Bộ;
d) Có trách nhiệm bảo mật thông tin, tài liệu theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của Thông tư này.
6. Tổ chức họp Tổ chuyên gia liên Bộ:
a) Phương thức họp Tổ chuyên gia liên Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
b) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Tổ chuyên gia liên Bộ;
c) Tổ trưởng Tổ chuyên gia liên Bộ chủ trì các cuộc họp;
d) Các thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ cho ý kiến rà soát, lựa chọn đối với hồ sơ nhiệm vụ;
đ) Thư ký của Tổ chuyên gia liên Bộ đọc ý kiến rà soát, lựa chọn bằng văn bản của thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ vắng mặt; ghi biên bản họp của Tổ chuyên gia liên Bộ đối với từng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu mẫu C4-BBTCGLB-CNCL và tổng hợp kết quả rà soát, lựa chọn theo Biểu mẫu C5-KNTCG-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Tổ chuyên gia liên Bộ kết luận nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng không đủ điều kiện phê duyệt thì phải nêu rõ lý do trong biên bản họp.
7. Trường hợp Tổ chuyên gia liên Bộ kết luận nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt nội dung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
8. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho doanh nghiệp, tổ chức có đủ năng lực triển khai thực hiện.
9. Bộ Khoa học và Công nghệ gửi kết quả rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng đến bộ, ngành, địa phương đặt hàng.
Điều 16. Tổ chức xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược chứa bí mật nhà nước
Việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng liên quan đến bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của Thông tư này và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Thông tư 42/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 42/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 457
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Căn cứ xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 5. Nguyên tắc xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 6. Yêu cầu đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
- Điều 7. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
- Điều 8. Trình tự xây dựng, tổng hợp và rà soát đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 9. Phương thức xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
- Điều 10. Thành lập Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 11. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn
- Điều 12. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn
- Điều 13. Thuê chuyên gia xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
- Điều 14. Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cho bộ, ngành, địa phương quản lý và tổ chức thực hiện
- Điều 15. Rà soát, lựa chọn và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do bộ, ngành, địa phương đặt hàng để Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và tổ chức thực hiện
- Điều 16. Tổ chức xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược chứa bí mật nhà nước
