Điều 22 Thông tư 36/2014/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Điều 22. Cách ghi thống kê tình hình, kết quả đăng ký, quản lý cư trú
1. Phần hộ, nhân khẩu hiện đang cư trú (phần I)
Mục “Nhân khẩu thành thị”: Thống kê số nhân khẩu hiện đang cư trú tại các quận, phường và thị trấn.
2. Phần các loại hộ, nhân khẩu (phần II)
a) Mục “Đi ngoài tỉnh”: Thống kê số hộ, nhân khẩu đã đăng ký thường trú nhưng chuyển đi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác;
b) Mục “Đi ngoài huyện trong tỉnh”: Thống kê số hộ, nhân khẩu đã đăng ký thường trú nhưng chuyển đi huyện, quận, thị xã, thành phố khác trong cùng phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Mục “Đi ngoài xã trong huyện”: Thống kê số hộ, nhân khẩu đã đăng ký thường trú nhưng chuyển đi phường, xã, thị trấn khác trong cùng phạm vi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
d) Mục “Ngoài tỉnh đến”: Thống kê số hộ, nhân khẩu từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác đến đăng ký tạm trú;
đ) Mục “Ngoài huyện trong tỉnh đến”: Thông kê số hộ, nhân khẩu từ huyện, quận, thị xã, thành phố khác trong cùng phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến đăng ký tạm trú;
e) Mục “Ngoài xã trong huyện đến”: Thống kê số hộ, nhân khẩu từ phường, xã, thị trấn khác trong cùng phạm vi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đến đăng ký tạm trú.
3. Phần kết quả đăng ký, quản lý cư trú (phần III)
Mục “Ngoài tỉnh đến”: Thống kê số hộ, nhân khẩu từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác chuyển đến đăng ký thường trú.
4. Phần công tác tàng thư hồ sơ hộ khẩu (Phần V)
a) Mục “Nhận hồ sơ hộ khẩu đến”: Thống kê tổng số hồ sơ hộ khẩu do Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác chuyển đến;
b) Mục “Chuyển hồ sơ hộ khẩu đi”: Thống kê tổng số hồ sơ hộ khẩu chuyển đi Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác.
5. Cách tính tổng số hộ, nhân khẩu hiện đang cư trú được thực hiện như sau:
- Tổng số hộ hiện đang cư trú gọi là X; tổng số nhân khẩu hiện đang cư trú gọi là Y. Cách tính tổng số nhân khẩu nữ; nhân khẩu từ 14 tuổi trở lên hiện đang cư trú thực hiện như cách tính tổng số nhân khẩu hiện đang cư trú (Y) dưới đây.
a) Đối với cơ quan Công an cấp tỉnh
- X = Tổng số hộ đăng ký thường trú - Tổng số hộ không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đi ngoài tỉnh Tổng số hộ đăng ký tạm trú ngoài tỉnh đến.
- Y = Tổng số nhân khẩu đăng ký thường trú - Tổng số nhân khẩu không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đi ngoài tỉnh Tổng số nhân khẩu đăng ký tạm trú ngoài tỉnh đến.
b) Đối với cơ quan Công an cấp huyện
- X = Tổng số hộ đăng ký thường trú - (Tổng số hộ không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đi ngoài tỉnh Tổng số hộ không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đi ngoài huyện trong tỉnh) (Tổng số hộ đăng ký tạm trú ngoài tỉnh đến Tổng số hộ đăng ký tạm trú ngoài huyện trong tỉnh đến).
- Y = Tổng số nhân khẩu đăng ký thường trú - (Tổng số nhân khẩu không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đi ngoài tỉnh Tổng số nhân khẩu không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đi ngoài huyện trong tỉnh) (Tổng số nhân khẩu đăng ký tạm trú ngoài tỉnh đến Tổng số nhân khẩu đăng ký tạm trú ngoài huyện trong tỉnh đến).
c) Đối với Công an cấp xã
- X = Tổng số hộ đăng ký thường trú - (Tổng số hộ không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đi ngoài tỉnh Tổng số hộ không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đi ngoài huyện trong tỉnh Tổng số hộ không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đi ngoài xã trong huyện) (Tổng số hộ đăng ký tạm trú ngoài tỉnh đến Tổng số hộ đăng ký tạm trú ngoài huyện trong tỉnh đến Tổng số hộ đăng ký tạm trú ngoài xã trong huyện đến).
- Y = Tổng số nhân khẩu đăng ký thường trú - (Tổng số nhân khẩu không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đi ngoài tỉnh Tổng số nhân khẩu không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đi ngoài huyện trong tỉnh Tổng số nhân khẩu không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đi ngoài xã trong huyện) (Tổng số nhân khẩu đăng ký tạm trú ngoài tỉnh đến Tổng số nhân khẩu đăng ký tạm trú ngoài huyện trong tỉnh đến Tổng số nhân khẩu đăng ký tạm trú ngoài xã trong huyện đến).
4. Khi thống kê phải ghi chính xác, đầy đủ các chỉ tiêu thông tin, thời điểm báo cáo, cán bộ thống kê ký, ghi rõ họ, tên; thủ trưởng đơn vị thống kê ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu.
Thông tư 36/2014/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 36/2014/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/09/2014
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Đại Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 885 đến số 886
- Ngày hiệu lực: 28/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Các biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú
- Điều 4. Quy cách các biểu mẫu
- Điều 5. In, phát hành và quản lý các biểu mẫu
- Điều 6. Yêu cầu ghi biểu mẫu
- Điều 7. Thông tin chung trong biểu mẫu
- Điều 8. Cách ghi bản khai nhân khẩu
- Điều 9. Cách ghi phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu
- Điều 10. Cách ghi phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu
- Điều 11. Cách ghi phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu
- Điều 12. Cách ghi Phiếu khai báo tạm vắng
- Điều 13. Cách ghi phiếu theo dõi hồ sơ hộ khẩu
- Điều 14. Cách ghi giấy chuyển hộ khẩu
- Điều 15. Cách ghi sổ hộ khẩu
- Điều 16. Cách ghi sổ tạm trú
- Điều 17. Cách ghi sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu
- Điều 18. Cách ghi sổ đăng ký thường trú
- Điều 19. Cách ghi sổ đăng ký tạm trú
- Điều 20. Cách ghi sổ tiếp nhận lưu trú
- Điều 21. Cách ghi túi hồ sơ hộ khẩu
- Điều 22. Cách ghi thống kê tình hình, kết quả đăng ký, quản lý cư trú
