Điều 16 Thông tư 36/2014/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
1. Mục “Công an tỉnh/TP”: Ghi hoặc in tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
2. Mục “Số”: Mỗi sổ tạm trú được cấp một số riêng gồm chín số tự nhiên, trong đó hai số đầu là mã số của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp đổi, cấp lại sổ tạm trú thì số của sổ tạm trú đổi, cấp lại là số của sổ tạm trú đã cấp trước đó;
3. Mục “Nơi tạm trú”: Ghi rõ địa chỉ nơi tạm trú hiện nay.
4. Mục “Tạm trú đến ngày”: Ghi rõ ngày, tháng, năm hết thời hạn tạm trú theo đề nghị của công dân.
5. Mục “Đã tạm trú liên tục từ ngày... đến ngày...tại...”: Ghi rõ khoảng thời gian (từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm) công dân đã tạm trú liên tục tại một chỗ ở hoặc nhiều chỗ ở khác nhau trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đang tạm trú.
6. Mục “Sổ có giá trị đến ngày”: Ghi rõ ngày, tháng, năm sổ tạm trú hết thời hạn. Giá trị của sổ tạm trú là hai mươi bốn tháng, được tính từ ngày, tháng, năm cấp sổ tạm trú.
7. Mục “Sổ đăng ký tạm trú số”: Ghi theo số của sổ đăng ký tạm trú.
8. Mục “Lý do xóa đăng ký tạm trú”: Ghi rõ lý do xóa đăng ký tạm trú theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
9. Mục “Điều chỉnh thay đổi”: Ghi đầy đủ nội dung thay đổi các thông tin trong sổ tạm trú.
10. Mục “Gia hạn tạm trú”: Ghi rõ ngày, tháng, năm hết thời hạn tạm trú theo đề nghị của công dân. Thời hạn tạm trú của mỗi lần gia hạn tạm trú theo đề nghị của công dân nhưng tối đa không quá thời hạn còn lại của sổ tạm trú.
Thông tư 36/2014/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 36/2014/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/09/2014
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Đại Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 885 đến số 886
- Ngày hiệu lực: 28/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Các biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú
- Điều 4. Quy cách các biểu mẫu
- Điều 5. In, phát hành và quản lý các biểu mẫu
- Điều 6. Yêu cầu ghi biểu mẫu
- Điều 7. Thông tin chung trong biểu mẫu
- Điều 8. Cách ghi bản khai nhân khẩu
- Điều 9. Cách ghi phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu
- Điều 10. Cách ghi phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu
- Điều 11. Cách ghi phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu
- Điều 12. Cách ghi Phiếu khai báo tạm vắng
- Điều 13. Cách ghi phiếu theo dõi hồ sơ hộ khẩu
- Điều 14. Cách ghi giấy chuyển hộ khẩu
- Điều 15. Cách ghi sổ hộ khẩu
- Điều 16. Cách ghi sổ tạm trú
- Điều 17. Cách ghi sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu
- Điều 18. Cách ghi sổ đăng ký thường trú
- Điều 19. Cách ghi sổ đăng ký tạm trú
- Điều 20. Cách ghi sổ tiếp nhận lưu trú
- Điều 21. Cách ghi túi hồ sơ hộ khẩu
- Điều 22. Cách ghi thống kê tình hình, kết quả đăng ký, quản lý cư trú
