Thông tư 34/2017/TT-BQP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định chi tiết về tiêu chuẩn, định lượng và mức tiền ăn thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao hoạt động trong môi trường Quân đội.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh toàn diện các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định lượng và mức tiền ăn thường xuyên của các đối tượng thể dục, thể thao trong Quân đội. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao thuộc phạm vi quản lý của Quân đội (bao gồm cả lực lượng huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển bắn súng quân dụng Quân đội).
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc quản lý, bảo đảm chế độ cho các đối tượng trên.
Chế độ tiêu chuẩn, định lượng và tiền thuốc bổ được hưởng
Các đối tượng thuộc diện áp dụng được hưởng các chế độ cụ thể như sau:
- Mức tiền ăn thường xuyên: Được thực hiện nghiêm túc theo các định mức chi tiết quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Tiêu chuẩn tiền thuốc bổ: Huấn luyện viên và vận động viên được hưởng tiêu chuẩn tiền thuốc bổ bằng 20% mức tiền ăn cùng loại, chi tiết theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Tiêu chuẩn, định lượng ăn thường xuyên: Cơ cấu định lượng và tiêu chuẩn ăn cụ thể được thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Quy định bảo đảm và thực hiện chế độ
Để bảo đảm tính thực tiễn và quyền lợi cho các đối tượng, Thông tư đưa ra các nguyên tắc thực hiện cụ thể:
- Chế độ đối với lực lượng phục vụ: Đối tượng phục vụ thuộc biên chế tại bếp ăn của các trung tâm, đoàn, đội thể dục, thể thao không áp dụng mức tiền ăn thường xuyên nêu trên, nhưng được hưởng mức ăn thêm là 5.000 đồng/người/ngày.
- Nguyên tắc tính giá gạo: Mức tiền ăn được tính thống nhất dựa trên giá gạo tám thơm là 21.000 đồng/kg. Trường hợp đơn vị phải mua gạo với giá cao hơn, phần chênh lệch của hạ sĩ quan, binh sĩ sẽ được quyết toán theo quy định hiện hành. Ngược lại, nếu giá mua thấp hơn, phần chênh lệch được bổ sung trực tiếp vào tiền mua thực phẩm để nâng cao chất lượng bữa ăn.
- Nghĩa vụ đóng góp tiền ăn: Người hưởng lương thuộc đối tượng bảo đảm chỉ phải nộp tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh theo quy định hiện hành; phần chênh lệch còn lại do đơn vị bảo đảm và quyết toán với cấp trên. Đối với các đối tượng thuộc hệ năng khiếu chưa được biên chế chính thức, được hưởng chế độ ăn theo Thông tư này và hoàn toàn không phải nộp tiền ăn.
- Nguyên tắc hưởng chế độ duy nhất: Các đối tượng chỉ được hưởng một chế độ tiền ăn ở mức cao nhất, không được hưởng trùng lặp các chế độ. Riêng huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tham gia đội tuyển quốc gia vẫn được giữ nguyên mức tiền ăn thể thao thường xuyên tại đơn vị quản lý.
- Chế độ khi bị chấn thương: Huấn luyện viên, vận động viên bị chấn thương trong quá trình hoạt động, khi điều trị lành vết thương và quay lại luyện tập sẽ được giữ nguyên mức tiền ăn như trước khi chấn thương. Trường hợp thi đấu trở lại nhưng không giữ được hạng hoặc đẳng cấp cũ, Bộ Tổng Tham mưu sẽ xem xét quyết định bảo lưu mức tiền ăn phù hợp nhằm duy trì khả năng thi đấu (mức bảo lưu không vượt quá mức tiền ăn trước khi bị chấn thương).
- Quản lý quân số quyết toán: Quân số quyết toán phải dựa trên danh sách đã được phê duyệt chính thức bởi Bộ Tổng Tham mưu.
- Ngoại lệ về tiền thuốc bổ: Giáo viên trực tiếp giảng dạy thể dục, thể thao tại các học viện, nhà trường trong Quân đội và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại Trung tâm huấn luyện Miếu Môn (thuộc Cục Quân huấn Bộ Tổng Tham mưu) không thuộc đối tượng được hưởng tiêu chuẩn tiền thuốc bổ (20% mức tiền ăn).
Quy định về lập, chấp hành và quyết toán ngân sách
Kinh phí bảo đảm cho các chế độ này được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ. Việc hạch toán tuân thủ Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong Quân đội theo các mục cụ thể:
- Tiền ăn của hạ sĩ quan, binh sĩ: Hạch toán vào Mục 6400, Tiểu mục 6401, Tiết mục 20, Ngành 00 (Tiền ăn quân binh chủng).
- Tiền ăn chênh lệch của người hưởng lương: Hạch toán vào Mục 6400, Tiểu mục 6401, Tiết mục 30, Ngành 00 (Bù tiền ăn quân binh chủng cho người hưởng lương).
- Tiền ăn thêm của lực lượng phục vụ và tiền thuốc bổ: Hạch toán vào Mục 6400, Tiểu mục 6401, Tiết mục 40, Ngành 00 (Tiền ăn thêm làm nhiệm vụ).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư 34/2017/TT-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2017 và thay thế hoàn toàn Thông tư số 64/2013/TT-BQP ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Các tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Trách nhiệm thi hành thuộc về các cơ quan, đơn vị sau:
- Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị và Chỉ huy các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Quân huấn Bộ Tổng Tham mưu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện chi tiết các nội dung của Thông tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2017/TT-BQP | Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2017 |
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội.
Thông tư này quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội.
1. Huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao thuộc Quân đội quản lý (bao gồm cả huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển bắn súng quân dụng Quân đội).
2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
1. Mức tiền ăn thường xuyên của các đối tượng quy định tại
2. Tiêu chuẩn tiền thuốc bổ của huấn luyện viên, vận động viên bằng 20% mức tiền ăn cùng loại, được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tiêu chuẩn, định lượng ăn thường xuyên của các đối tượng quy định tại
Điều 4. Quy định bảo đảm, thực hiện
1. Đối tượng phục vụ biên chế tại bếp ăn của các trung tâm, đoàn, đội thể dục, thể thao không được hưởng mức tiền ăn quy định tại Thông tư này, được ăn thêm mức 5.000 đồng/người/ngày.
2. Các mức tiền ăn quy định tại Thông tư này được tính thống nhất giá gạo tám thơm là 21.000 đồng/kg. Khi đơn vị phải mua gạo cao hơn giá trên thì phần chênh lệch của hạ sĩ quan, binh sĩ được quyết toán theo quy định hiện hành. Trường hợp giá mua gạo thấp hơn quy định, phần chênh lệch được bổ sung để mua thực phẩm bảo đảm ăn cho các đối tượng được hưởng.
3. Người hưởng lương thuộc đối tượng được bảo đảm mức tiền ăn thường xuyên quy định tại Thông tư này chỉ nộp tiền ăn theo mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh theo quy định hiện hành; phần chênh lệch do đơn vị bảo đảm và quyết toán với trên. Các đối tượng thuộc hệ năng khiếu chưa được biên chế chính thức, được hưởng chế độ ăn theo quy định tại Thông tư này, không phải nộp tiền ăn.
4. Các đối tượng chỉ được hưởng một chế độ tiền ăn cao nhất, không được hưởng trùng chế độ tiền ăn. Riêng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tham gia đội tuyển quốc gia được giữ nguyên mức tiền ăn thể thao thường xuyên tại đơn vị.
5. Huấn luyện viên, vận động viên bị chấn thương, khi điều trị lành vết thương trở lại luyện tập được giữ nguyên mức tiền ăn như trước khi bị chấn thương. Trường hợp khi thi đấu trở lại không giữ được hạng, đẳng cấp thì tùy theo điều kiện cụ thể Bộ Tổng Tham mưu xem xét quyết định bảo lưu mức tiền ăn cho phù hợp với huấn luyện viên, vận động viên bảo đảm duy trì khả năng thi đấu (nhưng không được vượt quá mức tiền ăn trước khi bị chấn thương).
6. Quân số quyết toán theo danh sách phê duyệt của Bộ Tổng Tham mưu.
7. Giáo viên trực tiếp giảng dạy thể dục, thể thao ở các học viện, nhà trường trong Quân đội; giáo viên trực tiếp giảng dạy thể dục, thể thao ở Trung tâm huấn luyện Miếu Môn thuộc Cục Quân huấn Bộ Tổng Tham mưu không được hưởng tiêu chuẩn tiền thuốc bổ quy định tại
Điều 5. Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách
Kinh phí bảo đảm thực hiện các chế độ quy định tại Thông tư này được lập trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ và hạch toán theo Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong Quân đội, như sau:
1. Tiền ăn của hạ sĩ quan, binh sĩ hạch toán vào Mục 6400, Tiểu mục 6401, Tiết mục 20, Ngành 00 “Tiền ăn quân binh chủng”.
2. Tiền ăn chênh lệch của người hưởng lương hạch toán vào Mục 6400, Tiểu mục 6401. Tiết mục 30, Ngành 00 “Bù tiền ăn quân binh chủng cho người hưởng lương”.
3. Tiền ăn thêm của lực lượng phục vụ, tiền thuốc bổ hạch toán vào Mục 6400, Tiểu mục 6401, Tiết mục 40, Ngành 00 “Tiền ăn thêm làm nhiệm vụ”
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2017 và thay thế Thông tư số 64/2013/TT-BQP ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn thường xuyên đối với huấn luyện viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội.
2. Tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Chỉ huy các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Quân huấn Bộ Tổng Tham mưu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
MỨC TIỀN ĂN THƯỜNG XUYÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2017/TT-BQP ngày 11 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày.
| Đối tượng | Mức tiền ăn | |
| Mức 1 | - Huấn luyện viên, vận động viên các đội bóng thi đấu ở hạng cao nhất quốc gia; - Vận động viên kiện tướng ở các môn thể thao khác đang được công nhận, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên kiện tướng. | 94.000 |
| Mức 2 | - Huấn luyện viên, vận động viên các đội bóng hạng A1 quốc gia và các đội bóng kế cận cho các đội bóng hạng cao nhất quốc gia; - Vận động viên dự bị kiện tướng và cấp 1 quốc gia được công nhận, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên dự bị kiện tướng và cấp 1 quốc gia; - Vận động viên giành huy chương tại giả trẻ (từ 16 tuổi trở lên) nhưng chưa đạt đẳng cấp dự bị kiện tướng hoặc cấp 1 quốc gia. | 83.000 |
| Mức 3 | - Huấn luyện viên, vận động viên kế cận cho các đội bóng hạng A1 quốc gia; - Huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội năng khiếu thể thao được Bộ Tổng Tham mưu quyết định thành lập. | 73.000 |
| Mức 4 | - Vận động viên năng khiếu nghiệp dư thuộc các trung tâm, đoàn, đội thể thao được Bộ Tổng Tham mưu quyết định cho mở lớp đào tạo; - Vận động viên tập trung huấn luyện để tuyển chọn vào đội năng khiếu theo quyết định của Bộ Tổng Tham mưu, thời gian được hưởng không quá 60 ngày; - Vận động viên nghiệp dư (nếu đạt đẳng cấp thì được hưởng chế độ theo đẳng cấp được công nhận), tập ngày nào hưởng ngày đó; - Giáo viên trực tiếp giảng dạy thể dục, thể thao ở các học viện, nhà trường trong Quân đội; giáo viên trực tiếp giảng dạy thể dục, thể thao ở Trung tâm huấn luyện Miếu Môn thuộc Cục Quân huấn Bộ Tổng Tham mưu. | 62.000 |
TIÊU CHUẨN TIỀN THUỐC BỔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2017/TT-BQP ngày 11 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày
| TT | Mức thuốc bổ | Tiền thuốc bổ | Ghi chú |
| 1 | Mức 1 | 19.000 | |
| 2 | Mức 2 | 17.000 | |
| 3 | Mức 3 | 15.000 | |
| 4 | Mức 4 | 12.000 | Đối tượng thuộc |
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG ĂN THƯỜNG XUYÊN CỦA HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN VÀ GIÁO VIÊN THỂ DỤC, THỂ THAO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2017/TT-BQP ngày 11 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| TT | Mặt hàng | Đơn vị tính | Mức ăn loại 1 | Mức ăn loại 2 | Mức ăn loại 3 | Mức ăn loại 4 |
| 1 | Gạo tám thơm | gam | 700 | 700 | 700 | 750 |
| 2 | Thịt lợn xô lọc | gam | 80 | 60 | 60 | 60 |
| 3 | Thịt lợn nạc | gam | 150 | 140 | 140 | 100 |
| 4 | Thịt bò | gam | 50 | 50 | 50 | 20 |
| 5 | Gia cầm | gam | 130 | 120 | 120 | 130 |
| 6 | Trứng | gam | 100 | 100 | 50 | 25 |
| 7 | Cá tươi | Gam | 100 | 100 | 100 | 100 |
| 8 | Đậu phụ | gam | 50 | 50 | 50 | 70 |
| 9 | Vừng lạc | gam | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 10 | Nước mắm | ml | 30 | 30 | 30 | 30 |
| 11 | Rau xanh | gam | 500 | 500 | 400 | 400 |
| 12 | Muối ăn Iốt | gam | 20 | 20 | 20 | 20 |
| 13 | Dầu, mỡ ăn | gam | 25 | 20 | 20 | 20 |
| 14 | Mì chính | gam | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 15 | Sữa đặc | gam | 100 | 30 | - | - |
| 16 | Hoa quả tươi | gam | 400 | 300 | 100 | - |
| 17 | Nước khoáng | ml | 750 | 500 | 300 | 300 |
| 18 | Chất đốt (Than cám A) | gam | 800 | 800 | 700 | 700 |
| 19 | Gia vị (so với tiền lương thực, thực phẩm) | % | 5 | 5 | 5 | 5 |
| 20 | Tiền vệ sinh dụng cụ cấp dưỡng (so với tiền lương thực, thực phẩm) | % | 0,35 | 0,35 | 0,35 | 0,35 |
| Nhiệt lượng | Kcal | 4.130 | 3.810 | 3.500 | 3.500 |
- 1Quyết định 51/2012/QĐ-TTg quy định về chế độ bồi dưỡng và trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 1384/BGDĐT-CTHSSV hướng dẫn thực hiện Quyết định Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Công văn 683/BTC-HCSN chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Thể dục, thể thao sửa đổi 2018
- 5Thông tư 61/2018/TT-BTC quy định về nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu
- 7Thông tư 01/2019/TT-BVHTTDL quy định về đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Thông tư 164/2019/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn, tiền thuốc bổ thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 1Quyết định 51/2012/QĐ-TTg quy định về chế độ bồi dưỡng và trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 1384/BGDĐT-CTHSSV hướng dẫn thực hiện Quyết định Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Công văn 683/BTC-HCSN chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật Thể dục, thể thao sửa đổi 2018
- 6Thông tư 61/2018/TT-BTC quy định về nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu
- 8Thông tư 01/2019/TT-BVHTTDL quy định về đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Thông tư 34/2017/TT-BQP quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Số hiệu: 34/2017/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 11/02/2017
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: Phan Văn Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/03/2017
- Ngày hết hiệu lực: 20/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
