Thông tư 30/2012/TT-NHNN được ban hành ngày 07 tháng 11 năm 2012 bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, quy định chi tiết về mức thu, phương pháp tính và thu, nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến mức thu, phương pháp tính, quy trình thu và nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối tượng áp dụng quy định này bao gồm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cùng các tổ chức khác thực hiện lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật (gọi chung là thành viên lưu ký).
Nguyên tắc thu, nộp phí lưu ký
- Thành viên lưu ký có nghĩa vụ và trách nhiệm chuyển, nộp đầy đủ số phí lưu ký phát sinh đúng thời hạn quy định.
- Đối với những thành viên lưu ký có mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước được quyền chủ động tự động trích nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên đó để thực hiện thu phí.
- Đồng tiền sử dụng để thanh toán phí lưu ký giấy tờ có giá bắt buộc là Đồng Việt Nam (VND).
- Trong trường hợp giấy tờ có giá được lưu ký bằng ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước sẽ thực hiện tính và thu phí dựa trên giá trị quy đổi của giấy tờ có giá đó sang Đồng Việt Nam. Tỷ giá quy đổi được áp dụng là tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại chính ngày thực hiện thu phí.
Quy định về phí và mức thu phí lưu ký
- Phí lưu ký giấy tờ có giá được tính toán dựa trên tổng giá trị giấy tờ có giá theo mệnh giá của thành viên lưu ký.
- Phạm vi tính phí bao gồm cả các giấy tờ có giá được lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá lưu ký tại tài khoản của Ngân hàng Nhà nước mở tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.
- Quy định này loại trừ hoàn toàn các giấy tờ có giá mà Ngân hàng Nhà nước đã mua và đang thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Ngân hàng Nhà nước.
- Mức phí lưu ký giấy tờ có giá được áp dụng cố định là 0,2 đồng trên mỗi 100.000 đồng mệnh giá giấy tờ có giá trong một tháng.
Phương pháp tính phí lưu ký
Phí lưu ký giấy tờ có giá mà thành viên lưu ký phải nộp trong tháng được xác định cụ thể theo phương pháp sau:
- Một tháng tính phí được quy ước tròn là 30 ngày, tính liên tục từ ngày đầu tháng đến ngày cuối cùng của tháng đó.
- Công thức tính phí lưu ký trong tháng (L) được xác định như sau: L = (0,2 đồng / 100.000 đồng) * (SXi / 30). Trong đó, SXi là tổng các mệnh giá giấy tờ có giá lưu ký của thành viên lưu ký cộng dồn của tất cả các ngày trong tháng.
- Giá trị tính phí hàng ngày (Xi) được xác định là tổng các mệnh giá giấy tờ có giá lưu ký của thành viên lưu ký tại thời điểm khóa sổ cuối mỗi ngày thứ i trong tháng.
- Hàng tháng, dựa trên số liệu theo dõi thực tế về giấy tờ có giá lưu ký của các thành viên, Ngân hàng Nhà nước sẽ lập Bảng kê tính phí lưu ký giấy tờ có giá (theo mẫu phụ lục ban hành kèm theo Thông tư) để làm căn cứ xác định chính xác số phí phải thu.
Thời hạn thu phí lưu ký
Phí lưu ký giấy tờ có giá được tính toán và thực hiện thu theo định kỳ hàng tháng. Thời hạn hoàn thành việc thu phí là trước ngày 10 của tháng kế tiếp liền kề.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Thông tư 30/2012/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 58/2006/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành mức phí lưu ký giấy tờ có giá.
Các đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Thông tư bao gồm: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán, Giám đốc Sở Giao dịch, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác thực hiện lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2012/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2012 |
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU, NỘP PHÍ LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 07/2006/NĐ-CP ngày 10/01/2006 của Chính phủ về Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc thu, nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Thông tư này quy định về mức thu, phương pháp tính và thu, nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) theo quy định về lưu ký giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước.
Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức khác có giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là thành viên lưu ký).
Điều 3. Nguyên tắc thu, nộp phí
1. Thành viên lưu ký có trách nhiệm chuyển, nộp phí đúng thời hạn. Đối với thành viên lưu ký có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước được tự động trích nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước để thu phí.
2. Đồng tiền sử dụng để thanh toán phí lưu ký giấy tờ có giá là đồng Việt Nam. Đối với giấy tờ có giá bằng ngoại tệ lưu ký, Ngân hàng Nhà nước tính và thu phí trên giá trị quy đổi của giấy tờ có giá theo tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày thu phí.
1. Phí lưu ký giấy tờ có giá được thu trên tổng giá trị giấy tờ có giá tính theo mệnh giá của thành viên lưu ký được lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước và lưu ký tại tài khoản của Ngân hàng Nhà nước mở tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (không bao gồm giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước đã mua và đang thuộc sở hữu của Ngân hàng Nhà nước).
2. Mức phí lưu ký giấy tờ có giá là 0,2 đồng/ 100.000 đồng mệnh giá giấy tờ có giá/ tháng.
1. Phí lưu ký giấy tờ có giá trong tháng thành viên lưu ký phải nộp:

Trong đó:
- Tháng được tính tròn 30 ngày (từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng);
- L: là số phí lưu ký giấy tờ có giá mà thành viên lưu ký phải nộp trong tháng;
- i: là các ngày trong tháng có giấy tờ có giá lưu ký;
- Xi: là tổng các mệnh giá giấy tờ có giá lưu ký của thành viên lưu ký được tính vào thời điểm khóa sổ cuối mỗi ngày thứ i;
- SXi: là tổng các mệnh giá giấy tờ có giá lưu ký của thành viên lưu ký của tất cả các ngày trong tháng.
2. Căn cứ vào số liệu theo dõi giấy tờ có giá lưu ký của các thành viên lưu ký, Ngân hàng Nhà nước lập Bảng kê tính phí lưu ký giấy tờ có giá (phụ lục đính kèm Thông tư này) để xác định chính xác số phí lưu ký giấy tờ có giá phải thu trong tháng.
Phí lưu ký giấy tờ có giá sẽ được tính và thu theo tháng, trước ngày 10 của tháng kế tiếp.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013 và thay thế Quyết định số 58/2006/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành mức phí lưu ký giấy tờ có giá.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán, Giám đốc Sở Giao dịch, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức khác thực hiện lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | KT. THỐNG ĐỐC |
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐƠN VỊ: …………………….. | PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2012/TT-NHNN ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Thổng đốc NHNN) |
BẢNG KÊ TÍNH PHÍ LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Tháng ……/20…….
Thành viên lưu ký:
| Stt | Ngày tháng | Tổng giá trị GTCG lưu ý tính theo mệnh giá của thành viên lưu ký (không bao gồm GTCG NHNN đã mua và đang thuộc sở hữu của NHNN) | Ghi chú |
| Ngày 01/X/20… | ……….. | ||
| Ngày 01/X/20… | ……….. | ||
| …….. | ……….. | ||
| Tổng | SXi | ||
- Số phí lưu ký GTCG (L) = (0,2 đồng/ 100.000 đồng) * (SXi/30);
- Số tiền bằng số:
- Số tiền bằng chữ:
Lưu ý: Đối với GTCG bằng ngoại tệ lưu ký, NHNN tính và thu phí trên giá trị quy đổi của GTCG theo tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN công bố tại ngày thu phí.
|
| Hà Nội, ngày …… tháng …. năm …. |
- 1Quyết định 42/2006/QĐ-NHNN sửa đổi Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước kèm theo Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 58/2006/QĐ-NHNN ban hành mức phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN về Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4Quyết định 300/QĐ-NHNN năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2013
- 5Thông tư 115/2020/TT-BTC quy định về kê khai, nộp phí dịch vụ thanh toán trong hoạt động của Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 19/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1Quyết định 58/2006/QĐ-NHNN ban hành mức phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 300/QĐ-NHNN năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2013
- 1Nghị định 07/2006/NĐ-CP về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 2Quyết định 42/2006/QĐ-NHNN sửa đổi Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước kèm theo Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN về Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4Nghị định 96/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
- 5Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 6Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 7Thông tư 115/2020/TT-BTC quy định về kê khai, nộp phí dịch vụ thanh toán trong hoạt động của Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 19/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư 30/2012/TT-NHNN quy định về thu, nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Số hiệu: 30/2012/TT-NHNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 07/11/2012
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Đào Minh Tú
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 663 đến số 664
- Ngày hiệu lực: 01/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
