Tóm tắt Quyết định 58/2006/QĐ-NHNN về mức phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước
Quyết định 58/2006/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về mức phí lưu ký giấy tờ có giá đối với các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác tham gia lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động lưu ký phục vụ cho các nghiệp vụ thị trường tiền tệ theo Quy chế lưu ký giấy tờ có giá ban hành kèm theo Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004.
Quy định chi tiết về các mức phí lưu ký giấy tờ có giá
Mức phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước được chia thành hai loại phí cụ thể như sau:
- Phí lưu ký giấy tờ có giá hàng tháng:
- Phương thức tính: Tính trên số dư bình quân trong tháng của tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng.
- Mức phí: 2 đồng / 1 triệu đồng giá trị giấy tờ có giá / tháng.
- Giới hạn thu: Mức thu tối thiểu là 100.000 đồng/tháng và mức thu tối đa không quá 10.000.000 đồng/tháng.
- Phí chuyển khoản giấy tờ có giá theo yêu cầu của chủ sở hữu:
- Phương thức tính: Áp dụng đối với mỗi lần thực hiện giao dịch chuyển khoản theo yêu cầu của chủ sở hữu giấy tờ có giá.
- Mức phí: 5 đồng / 1 triệu đồng giá trị giấy tờ có giá cho mỗi lần chuyển khoản.
- Giới hạn thu: Mức thu tối thiểu là 2.000 đồng/lần và mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/lần chuyển khoản.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định cũng quy định rõ ràng về thời gian phát sinh hiệu lực và các đầu mối chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 58/2006/QĐ-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2007.
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Giám đốc Sở giao dịch và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước.
- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có tham gia hoạt động lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước để tham gia các nghiệp vụ trên thị trường tiền tệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2006/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH MỨC PHÍ LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt
Căn cứ Nghị định số 07/2006/NĐ-CP ngày 10/01/2006 của Chính phủ về Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán – Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức phí lưu ký giấy tờ có giá đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức khác tham gia lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước để tham gia nghiệp vụ thị trường tiền tệ quy định tại Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004. Mức phí lưu ký giấy tờ có giá bao gồm hai loại phí như sau:
1. Mức phí lưu ký giấy tờ có giá (tính trên số dư bình quân trong tháng của tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng) là 2 đồng/ 1triệu đồng giá trị giấy tờ có giá/ tháng, tối thiểu 100 nghìn đồng/ tháng, tối đa 10 triệu đồng/ tháng.
2. Mức phí chuyển khoản giấy tờ có giá theo yêu cầu của chủ sở hữu là 5 đồng/ 1 triệu đồng giá trị giấy tờ có giá, tối thiểu 2 nghìn đồng, tối đa không quá 500 nghìn đồng đối với mỗi lần chuyển khoản.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/02/2007.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Giám đốc Sở giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, tổ chức khác tham gia lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước để tham gia các nghiệp vụ thị trường tiền tệchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: | KT. THỐNG ĐỐC |
- 1Thông tư 30/2012/TT-NHNN quy định về thu, nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 2Quyết định 300/QĐ-NHNN năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2013
- 3Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Thông tư 30/2012/TT-NHNN quy định về thu, nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 2Quyết định 300/QĐ-NHNN năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2013
- 3Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 07/2006/NĐ-CP về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 2Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 3Luật các Tổ chức tín dụng 1997
- 4Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003
- 5Nghị định 52/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 6Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004
- 7Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN về Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
Quyết định 58/2006/QĐ-NHNN ban hành mức phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 58/2006/QĐ-NHNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/12/2006
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Vũ Thị Liên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2007
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
