Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 26/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nhằm điều chỉnh cách thức tính toán tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) và bổ sung lộ trình thực hiện tỷ lệ an toàn vốn đối với các ngân hàng đang thực hiện phương án cơ cấu lại.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giám sát, thanh tra và thực hiện các tỷ lệ an toàn tài chính trong hệ thống ngân hàng.
Sửa đổi quy định về tổng tiền gửi để tính tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR)
Thông tư số 26/2022/TT-NHNN đã sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN liên quan đến việc xác định tiền gửi của tổ chức trong nước và nước ngoài để tính toán tỷ lệ LDR. Cụ thể, tổng tiền gửi của tổ chức trong nước và nước ngoài (bao gồm cả tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác) sẽ loại trừ các khoản sau:
- Tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng.
- Tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước.
- Tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước, tuy nhiên khoản này sẽ được tính vào tổng tiền gửi theo một lộ trình giảm trừ dần (tăng dần tỷ lệ được tính vào tổng tiền gửi) như sau:
- Từ ngày Thông tư này có hiệu lực (31/12/2022) đến ngày 31/12/2023: Chỉ tính 50% số dư tiền gửi của Kho bạc Nhà nước vào tổng tiền gửi.
- Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024: Tính 60% số dư tiền gửi của Kho bạc Nhà nước.
- Từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2025: Tính 80% số dư tiền gửi của Kho bạc Nhà nước.
- Từ ngày 01/01/2026 trở đi: Tính 100% số dư tiền gửi của Kho bạc Nhà nước vào tổng tiền gửi để xác định tỷ lệ LDR.
Điều chỉnh lộ trình thực hiện tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng đang cơ cấu lại
Thông tư 26/2022/TT-NHNN thực hiện sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 của Thông tư 22/2019/TT-NHNN (qua đó gián tiếp sửa đổi Điều 23 Thông tư 41/2016/TT-NHNN về hiệu lực thi hành và lộ trình áp dụng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu). Quy định mới làm rõ phương án xử lý đối với các ngân hàng chưa đáp ứng được tỷ lệ an toàn vốn:
- Các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN phải gửi văn bản đăng ký áp dụng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định cũ trước ngày 01/01/2020 cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính.
- Văn bản đăng ký phải giải trình rõ lý do và xây dựng kế hoạch, giải pháp, lộ trình cụ thể để đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định về tỷ lệ an toàn vốn chậm nhất kể từ ngày 01/01/2023.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các ngân hàng thực hiện theo lộ trình tại Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu đã được phê duyệt theo Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 08/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ (Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025"), thời hạn tuân thủ sẽ được thực hiện theo lộ trình riêng biệt được ghi nhận trong Phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trong thời gian chưa áp dụng tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, các ngân hàng này vẫn phải thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo các quy định chung của Ngân hàng Nhà nước về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và giám sát việc thực hiện các quy định tại Thông tư này:
- Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước.
- Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng.
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của các ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 26/2022/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2022/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2022 |
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là Thông tư số 22/2019/TT-NHNN).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN
1. Sửa đổi, bổ sung
“ a) Tiền gửi của tổ chức trong nước và nước ngoài (bao gồm cả tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác), trừ các khoản sau đây:
(i) Tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;
(ii) Tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước;
(iii) Tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước theo lộ trình sau đây:
- Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến 31/12/2023: 50% số dư tiền gửi của Kho bạc Nhà nước;
- Từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024: 60% số dư tiền gửi của Kho bạc Nhà nước;
- Từ ngày 01/01/2025 đến 31/12/2025: 80% số dư tiền gửi của Kho bạc Nhà nước;
- Từ ngày 01/01/2026: 100% số dư tiền gửi của Kho bạc Nhà nước.”
2. Sửa đổi, bổ sung
“2. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 Thông tư 41/2016/TT-NHNN như sau:
“Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có khả năng thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này trước thời điểm quy định tại khoản 1 Điều này, gửi văn bản đăng ký áp dụng Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) trong đó nêu rõ khả năng thực hiện, dự kiến thời điểm áp dụng. Thời điểm áp dụng Thông tư này đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản đăng ký theo thông báo bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính đăng ký áp dụng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước ngày 01/01/2020.
Văn bản đăng ký phải nêu rõ lý do tiếp tục thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kể từ ngày 01/01/2020 và kế hoạch (giải pháp, lộ trình) để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này chậm nhất kể từ ngày 01/01/2023, trừ trường hợp ngân hàng thực hiện theo lộ trình tại Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu đã được phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 08/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025” (sau đây gọi tắt là Phương án cơ cấu lại). Ngân hàng chưa đáp ứng được tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này phải xây dựng kế hoạch (giải pháp, lộ trình) để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này, đưa vào Phương án cơ cấu lại, xin ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định.
Thời điểm áp dụng Thông tư này là thời điểm ghi tại văn bản đăng ký hoặc lộ trình tại Phương án cơ cấu lại được phê duyệt. Trong thời gian chưa áp dụng Thông tư này, ngân hàng thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.””
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2022./.
|
| KT.THỐNG ĐỐC |
- 1Thông tư 07/2019/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Thông tư 08/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3Thông tư 23/2020/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4Thông tư 22/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định về tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5Thông tư 24/2024/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 33/2015/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 07/VBHN-NHNN năm 2023 hợp nhất Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 2Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4Nghị định 16/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 5Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017
- 6Thông tư 07/2019/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 7Thông tư 08/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 8Thông tư 23/2020/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 9Quyết định 689/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021 - 2025" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Thông tư 22/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định về tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 11Thông tư 24/2024/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 33/2015/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư 26/2022/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 26/2022/TT-NHNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/12/2022
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Người ký: Đoàn Thái Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
