Thông tư 2086-CB/LTC được Bộ Nội vụ ban hành năm 1958 nhằm hướng dẫn thực hiện Thông tư số 143-Tg của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tập sự đối với cán bộ, công chức và nhân viên trong các cơ quan nhà nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng trong giai đoạn đầu xây dựng hệ thống hành chính dân chủ nhân dân, giúp thống nhất quy trình tuyển dụng, đào tạo và thử thách cán bộ trước khi bổ nhiệm chính thức vào bộ máy nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của chế độ tập sự
Thông tư xác định rõ phạm vi điều chỉnh và các đối tượng phải thực hiện chế độ tập sự bao gồm:
- Tất cả những người mới được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế nhà nước và các đoàn thể nhân dân.
- Các cá nhân chưa qua trường lớp đào tạo chính quy hoặc chưa có kinh nghiệm công tác thực tế phù hợp với vị trí việc làm mới được tiếp nhận.
- Các trường hợp chuyển ngành hoặc thay đổi lĩnh vực công tác chuyên môn sâu mà yêu cầu phải có thời gian làm quen và thử thách năng lực thực tế.
Nội dung cốt lõi về chế độ tập sự theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ
1. Mục đích và yêu cầu của thời gian tập sự
- Giúp người mới tuyển dụng làm quen với môi trường làm việc, nắm vững chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và yêu cầu cụ thể của vị trí công tác được giao.
- Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm và đạo đức cách mạng của người cán bộ, công chức.
- Tạo cơ sở thực tế để cơ quan sử dụng lao động theo dõi, đánh giá toàn diện về năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị của người tập sự trước khi đưa ra quyết định tuyển dụng chính thức.
2. Quy định về thời gian tập sự và chế độ miễn giảm
- Thời gian tập sự được quy định cụ thể cho từng loại đối tượng, tùy thuộc vào trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và tính chất phức tạp của công việc được giao.
- Quy định các điều kiện cụ thể để xem xét rút ngắn thời gian tập sự đối với những cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc có quá trình cống hiến, công tác trước đó được ghi nhận.
- Xác định các trường hợp đặc biệt được miễn chế độ tập sự, bao gồm cán bộ chuyển quân, cán bộ miền Nam tập kết đã có thâm niên công tác tương đương hoặc các đối tượng đã qua thử thách thực tế trong chiến đấu và lao động sản xuất.
3. Chế độ đãi ngộ, tiền lương và phụ cấp trong thời gian tập sự
- Người tập sự được hưởng mức lương tập sự theo tỷ lệ phần trăm quy định so với mức lương khởi điểm của ngạch, bậc công việc đảm nhiệm.
- Được hưởng đầy đủ các chế độ phụ cấp (nếu có), chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc y tế và các phúc lợi tập thể khác như cán bộ, công chức chính thức của cơ quan.
- Thời gian tập sự được tính vào thâm niên công tác liên tục nếu sau đó người tập sự được công nhận chính thức và bổ nhiệm vào ngạch bậc tương ứng.
4. Trách nhiệm của cơ quan và người hướng dẫn tập sự
- Thủ trưởng cơ quan sử dụng lao động có trách nhiệm phân công cán bộ có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn vững vàng trực tiếp hướng dẫn, kèm cặp người tập sự.
- Người hướng dẫn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tập sự, truyền đạt kinh nghiệm, kiểm tra, đôn đốc và tạo điều kiện thuận lợi để người tập sự hoàn thành nhiệm vụ.
- Kết thúc thời gian tập sự, người hướng dẫn phải viết bản nhận xét, đánh giá khách quan, trung thực về ưu điểm, khuyết điểm và triển vọng phát triển của người tập sự để trình cấp có thẩm quyền xem xét.
5. Quy trình đánh giá và thủ tục công nhận chính thức
- Người tập sự phải tự làm bản báo cáo thu hoạch, tự đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và công tác của bản thân trong suốt thời gian tập sự.
- Hội đồng xét hết tập sự của cơ quan (hoặc thủ trưởng đơn vị) tiến hành họp, xem xét báo cáo của người tập sự và nhận xét của người hướng dẫn để đưa ra kết luận cuối cùng.
- Trường hợp đạt yêu cầu: Cơ quan ra quyết định công nhận hết thời gian tập sự và bổ nhiệm chính thức vào ngạch, bậc lương tương ứng.
- Trường hợp không đạt yêu cầu: Cơ quan có quyền kéo dài thời gian tập sự (không quá thời hạn quy định) hoặc đề nghị chấm dứt hợp đồng, cho thôi việc theo đúng thủ tục pháp lý.
Hiệu lực thi hành của văn bản
Thông tư 2086-CB/LTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, hướng dẫn chi tiết và đồng bộ các quy định tại Thông tư 143-Tg. Các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và nghiêm túc tổ chức thực hiện chế độ tập sự này nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước trong tình hình mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 2086-CB/LTC | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 1959 |
HƯỚNG DẪN THI HÀNH THÔNG TƯ SỐ 143-TG NGÀY 09-04-1959 VỀ CHẾ ĐỘ TẬP SỰ
| Kính gửi: | - Các Bộ |
Tiếp theo Thông tư số 143-TTg ngày 09-04-1959 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tập sự và đãi ngộ đối với sinh viên, học sinh tốt nghiệp các trường Đại học và Chuyên nghiệp, Bộ Nội vụ hướng dẫn thêm để việc thi hành được thống nhất.
- Thời gian tập sự quy định trong Thông tư số 143-TTg là thời gian tối thiểu. Các Bộ có trường phối hợp với các Bộ sử dụng, tùy theo thời gian đào tạo dài hay ngắn, chương trình, phương pháp đào tạo, chất lượng sinh viên, học sinh của mỗi khóa, mà quy định cụ thể cho từng loại, từng niên khóa. Sau thời gian tập sự, nếu xét sinh viên, học sinh nào không đạt được yêu cầu thì các Bộ sẽ gia thêm thời gian tập sự 3, 6, 9 tháng v.v… nhưng tối đa chỉ bằng thời gian tập sự lần đầu. Trong việc xét người sinh viên, học sinh có đạt được yêu cầu hay không, chủ yếu là xét về mặt đạo đức cách mạng, cụ thể về tinh thần thái độ công tác, ý thức tổ chức kỷ luật.
Trong thời gian tập sự, về phần sinh viên, học sinh cần nhận rõ trách nhiệm của mình mà tích cực công tác, học tập, trau dồi đạo đức cách mạng để trở nên người cán bộ tốt. Mặt khác, các cơ quan sử dụng cần phải tổ chức quản lý chặc chẽ, có kế hoạch theo dõi giáo dục để khi hết hạn tập sự có thể xét duyệt ngay, tránh tình trạng kéo dài để thiệt thòi quyền lợi của anh em.
2. Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ đủ tiêu chuẩn được chọn giới thiệu đi học:
a) Việc sắp xếp bậc thì căn cứ vào chức vụ được bố trí để xét đức tài trên chức ấy:
- Loại cán bộ đào tạo ở trong nước mà chức vụ đã quy định theo các khung bậc cụ thể của các thang lương hiện hành thì sắp xếp từ bậc khởi điểm của khung bậc trở lên;
- Loại cán bộ đào tạo ở ngoài nước thì đối chiếu với loại cán bộ đào tạo ở trong nước để quy định trình độ tương đương rồi cũng xếp bậc như loại cán bộ đào tạo ở trong nước. Thí dụ: đồng chí A tốt nghiệp trường Đại học Bắc kinh về cơ khí, thời gian học 4 năm thì xếp theo khung bậc kỹ sư, bắt đầu từ bậc khởi điểm trở lên của khung bậc ấy.
b) Còn tất cả các chế độ khác như : ốm đau, nghỉ phép, v.v… đều được hưởng như những cán bộ, nhân viên, công nhân trong biên chế.
Thông tư số 143-TTg ngày 09-04-1959 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng nói chung cho số sinh viên, học sinh tốt nghiệp các trường Đại học, các trường Trung cấp, Sơ cấp chuyên nghiệp trong và ngoài nước và ra công tác từ ngày ban hành Thông tư .
Riêng đối với số cán bộ đủ tiêu chuẩn được chọn giới thiệu đi học đã tốt nghiệp các trường Đại học, các trường Chuyên nghiệp trong nước, ngoài nước, được bố trí công tác từ tháng 08-1958 mà Bộ Nội vụ đã hướng dẫn việc tạm xếp bậc lương theo công văn số 3484-CB/PL ngày 20-10-1958 thì nay căn cứ vào Thông tư số 143-TTg mà xét xếp bậc lương chính thức để cho hưởng từ ngày bố trí công tác. Các sinh viên, học sinh tốt nghiệp và cũng được bố trí công tác cùng một lúc với loại cán bộ trên đã được định mức lương trong thời gian tập sự theo đúng sự quy định của Thông tư số 143-TTg thì cần theo dõi để chuẩn bị sắp xếp chính thức khi hết thời gian tập sự.
| BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ |
- 1Thông tư 05-NN/TT năm 1960 về chế độ tập sự cho sinh viên học sinh các trường chuyên nghiệp do Bộ Nông Nghiệp ban hành
- 2Thông tư 143-TTg năm 1959 về chế độ tập sự và đãi ngộ đối với sinh viên và học sinh tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp và đại học do Phủ Thủ Tướng ban hành.
- 3Thông tư 33-GD/TT-1976 hướng dẫn chế độ tập sự đối với học sinh tốt nghiệp của trường Đại học và Trung học sư phạm do Bộ Giáo dục ban hành
Thông tư 2086-CB/LTC năm 1958 hướng dẫn Thông tư 143-Tg về chế độ tập sự do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 2086-CB/LTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 26/06/1959
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Phan Kế Toại
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 42
- Ngày hiệu lực: 11/07/1959
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
