Thông tư 18/2010/TT-BLĐTBXH do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định chi tiết về mức tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện các gói thầu tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc các dự án sử dụng vốn nhà nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn theo hình thức hợp đồng theo thời gian. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các chủ đầu tư xác định giá trị hợp đồng tư vấn đối với các dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước theo quy định của Luật Đấu thầu.
Khung mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước
Mức tiền lương của chuyên gia tư vấn trong nước được phân chia cụ thể thành 4 nhóm dựa trên trình độ chuyên môn và số năm kinh nghiệm thực tế như sau:
- Mức 1 (Tối đa 25.000.000 đồng/người/tháng): Áp dụng cho chuyên gia tư vấn có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, đồng thời có kinh nghiệm công tác trong chuyên ngành từ trên 15 năm.
- Mức 2 (Tối đa 20.000.000 đồng/người/tháng): Áp dụng cho chuyên gia tư vấn có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm công tác trong chuyên ngành từ trên 10 năm đến 15 năm.
- Mức 3 (Tối đa 10.000.000 đồng/người/tháng): Áp dụng cho chuyên gia tư vấn có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm công tác trong chuyên ngành từ trên 5 năm đến 10 năm.
- Mức 4 (Tối đa 5.000.000 đồng/người/tháng): Áp dụng cho chuyên gia tư vấn có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm công tác trong chuyên ngành từ 3 năm đến 5 năm.
Nguyên tắc áp dụng và các trường hợp đặc biệt
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các dự án đòi hỏi chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn vượt trội, thuộc ngành nghề đặc thù hoặc thực hiện tại các địa bàn có điều kiện khó khăn, vùng sâu, vùng xa, chủ đầu tư có trách nhiệm trình cơ quan chủ quản xem xét và quyết định áp dụng mức lương cao hơn khung quy định chung.
- Tính chất trọn gói của mức lương: Mức tiền lương quy định tại Thông tư này là mức chi trọn gói. Khoản tiền này đã bao gồm toàn bộ các chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thẩm quyền quyết định của chủ đầu tư: Chủ đầu tư căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức, yêu cầu công việc cụ thể, quy mô, tính chất quan trọng và địa bàn triển khai dự án để xác định mức lương cụ thể cho từng chức danh tư vấn trong hợp đồng.
- Cơ chế điều chỉnh theo lạm phát: Trong trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) do Tổng cục Thống kê công bố tăng từ 15% trở lên so với thời điểm Thông tư có hiệu lực, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để hướng dẫn điều chỉnh mức lương cho phù hợp với thực tế.
Quy định về tổ chức thực hiện và chuyển tiếp hợp đồng
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm ban hành hệ thống chức danh và tiêu chuẩn cụ thể đối với chuyên gia tư vấn trong nước thuộc lĩnh vực chuyên môn do mình quản lý.
- Cơ sở chi trả lương: Mức lương quy định là cơ sở để tính toán giá trị gói thầu và hợp đồng. Việc chi trả lương thực tế cho chuyên gia phải dựa trên hợp đồng lao động ký kết, gắn liền với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc thực tế bàn giao.
- Xử lý chuyển tiếp đối với các hợp đồng:
- Đối với hợp đồng ký sau ngày Thông tư có hiệu lực: Bắt buộc áp dụng hoàn toàn theo các quy định mới tại Thông tư này.
- Đối với hợp đồng đã ký trước ngày Thông tư có hiệu lực nhưng có phần việc đang thực hiện, chưa thực hiện hoặc chưa thanh toán: Chủ đầu tư căn cứ vào quy mô, tính chất và khối lượng công việc còn lại để thực hiện điều chỉnh giá trị hợp đồng.
- Nếu mức lương cũ thấp hơn mức quy định tại Thông tư: Chủ đầu tư xem xét điều chỉnh tăng lên.
- Nếu mức lương cũ cao hơn mức quy định tại Thông tư: Chủ đầu tư phải báo cáo cơ quan chủ quản để xem xét và quyết định phương án điều chỉnh phù hợp.
- Nguyên tắc điều chỉnh: Việc điều chỉnh giá trị hợp đồng tư vấn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 18/2010/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn và giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2010/TT-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2010 |
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Sau khi có ý kiến của một số Bộ, ngành liên quan, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Đấu thầu như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian, làm cơ sở để xác định giá trị hợp đồng tư vấn thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Đấu thầu.
Điều 2. Tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước
1. Tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước theo quy định tại
a) Mức 1: Không quá 25.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn trên 15 năm;
b) Mức 2: Không quá 20.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn trên 10 năm đến 15 năm;
c) Mức 3: Không quá 10.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn trên 5 năm đến 10 năm;
d) Mức 4: Không quá 5.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn từ 3 năm đến 5 năm.
2. Trường hợp đặc biệt, dự án cần chuyên gia tư vấn trong nước có chuyên môn cao, ngành nghề đặc biệt, đặc thù, địa bàn thực hiện dự án ở vùng khó khăn, xa xôi, hẻo lánh thì chủ đầu tư trình cơ quan chủ quản xem xét trước khi quyết định mức lương cao hơn mức quy định tại khoản 1, điều này.
3. Mức tiền lương quy định nêu trên là mức chi trọn gói, bao gồm cả các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các loại thuế theo quy định hiện hành.
4. Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức và yêu cầu công việc, quy mô, tính chất quan trọng và địa bàn của dự án, chủ đầu tư xác định mức tiền lương cụ thể đối với từng chức danh tư vấn.
5. Khi chỉ số giá tiêu dùng do Tổng cục Thống kê công bố tăng từ 15% trở lên so với thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sau khi trao đổi ý kiến với một số Bộ, ngành liên quan hướng dẫn điều chỉnh mức tiền lương cho phù hợp.
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm ban hành chức danh, tiêu chuẩn đối với chuyên gia tư vấn trong nước thuộc lĩnh vực quản lý.
3. Mức tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước quy định tại
4. Đối với hợp đồng tư vấn ký sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện đúng quy định tại Thông tư này; đối với hợp đồng tư vấn đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng khối lượng công việc đang thực hiện, chưa thực hiện hoặc chưa được thanh toán thì chủ đầu tư căn cứ vào quy mô, tính chất, khối lượng công việc của hợp đồng tư vấn còn lại hoặc chưa thanh toán và quy định tại Thông tư này để điều chỉnh giá trị hợp đồng tư vấn. Nếu mức tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thấp hơn quy định tại Thông tư này thì Chủ đầu tư xem xét, điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này. Nếu mức tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước cao hơn mức tiền lương quy định tại Thông tư này thì chủ đầu tư báo cáo cơ quan chủ quản xem xét quyết định việc điều chỉnh cho phù hợp.
Việc điều chỉnh giá trị hợp đồng tư vấn được thực hiện theo quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hiện hành của Nhà nước.
Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để hướng dẫn, giải quyết.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 02/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 10 tháng 6 năm 2015
- 3Quyết định 691/QĐ-LĐTBXH năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/3/2016
- 4Quyết định 691/QĐ-BLĐTBXH năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/3/2016
- 1Thông tư 02/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 10 tháng 6 năm 2015
- 3Quyết định 691/QĐ-LĐTBXH năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/3/2016
- 4Quyết định 691/QĐ-BLĐTBXH năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/3/2016
- 1Luật Đấu thầu 2005
- 2Nghị định 186/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 3Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
- 4Nghị định 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
Thông tư 18/2010/TT-BLĐTBXH quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 18/2010/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 10/06/2010
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Phạm Minh Huân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 369 đến số 370
- Ngày hiệu lực: 25/07/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
