Thông tư 159/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 28/10/2026 quy định chi tiết danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương.
- Đối tượng áp dụng: Công chức và viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương.
- Nguyên tắc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
- Chuyển đổi vị trí công tác là nội dung thuộc công tác cán bộ, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy, tổ chức đảng; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm của tập thể lãnh đạo và người đứng đầu.
- Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 24 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 132/2025/QH15).
- Đối với viên chức, việc định kỳ chuyển đổi còn phải căn cứ vào hợp đồng làm việc đã ký kết với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thời hạn và phương thức tính thời gian chuyển đổi vị trí công tác
- Thời hạn chuyển đổi: Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức quy định là từ đủ 02 năm đến 05 năm.
- Thời điểm tính thời hạn: Được tính từ ngày quyết định điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ hoặc vị trí việc làm của cấp có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.
- Quy định về bản chất công việc: Trường hợp thay đổi tên vị trí việc làm hay phân công nhiệm vụ nhưng bản chất công việc và lĩnh vực công tác không thay đổi thì không được tính là đã thực hiện chuyển đổi; thời gian làm việc trong trường hợp này được tính liên tục để xác định thời hạn chuyển đổi.
- Danh mục 12 vị trí công tác thuộc lĩnh vực tài chính phải chuyển đổi định kỳ
- Phân bổ ngân sách.
- Kế toán.
- Mua sắm công.
- Thẩm định, kiểm tra và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Thẩm định, cấp giấy chứng nhận đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam.
- Thẩm định dự án.
- Đấu thầu và quản lý đấu thầu.
- Lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn.
- Quản lý quy hoạch.
- Quản lý doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh.
- Quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
- Thẩm định, định giá trong hoạt động đấu giá.
- Trường hợp tạm hoãn hoặc chuyển đổi đặc biệt
- Chưa thực hiện chuyển đổi: Áp dụng theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2021/NĐ-CP và Nghị định số 184/2026/NĐ-CP).
- Chuyển đổi trong trường hợp đặc biệt: Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
- Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2026.
- Văn bản hết hiệu lực: Thay thế toàn bộ Thông tư số 18/2022/TT-BKHĐT ngày 08/08/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thông tư số 27/2024/TT-BTC ngày 03/05/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Xử lý chuyển tiếp:
- Các kế hoạch, quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt theo Thông tư 18/2022/TT-BKHĐT hoặc Thông tư 27/2024/TT-BTC trước ngày 15/12/2026 thì tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh.
- Người đang giữ vị trí thuộc danh mục phải chuyển đổi nhưng chưa đến thời điểm chuyển đổi thì thời gian thực tế giữ vị trí trước ngày 15/12/2026 được tính liên tục. Trường hợp đã đủ thời hạn tối đa thì phải đưa vào kế hoạch chuyển đổi gần nhất.
- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cần phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 159/2026/TT-BTC | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TRỰC TIẾP TIẾP XÚC VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH TẠI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 132/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 184/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định danh mục và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị (sau đây gọi tắt là cơ quan) thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương.
2. Thông tư này áp dụng đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại các cơ quan thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý tại chính quyền địa phương.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Việc chuyển đổi vị trí công tác là một nội dung trong công tác cán bộ đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, trực tiếp là cấp ủy, tổ chức đảng; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, nêu cao trách nhiệm của tập thể lãnh đạo và người đứng đầu cơ quan.
2. Nguyên tắc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 24 của Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 132/2025/QH15.
3. Ngoài việc thực hiện nguyên tắc theo Thông tư này, việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức còn phải căn cứ vào hợp đồng làm việc đã ký với đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 3. Danh mục vị trí công tác thuộc lĩnh vực tài chính phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
Danh mục vị trí công tác thuộc lĩnh vực tài chính phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc quy định tại Điều 3 Thông tư này là từ đủ 02 năm đến 05 năm theo quy định.
2. Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm quyết định điều động, bố trí phân công nhiệm vụ, vị trí việc làm của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ có hiệu lực.
Trường hợp thay đổi vị trí việc làm, phân công nhiệm vụ nhưng bản chất công việc, lĩnh vực công tác không thay đổi thì không được coi là đã thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác; thời gian thực hiện vị trí việc làm, nhiệm vụ nêu trên được tính liên tục để xác định thời hạn chuyển đổi.
Điều 5. Trường hợp chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Trường hợp chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 184/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ.
2. Chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 18/2022/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Đầu tư ở địa phương và Thông tư số 27/2024/TT-BTC ngày 03 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương hết hiệu lực thi hành.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp kế hoạch, quyết định chuyển đổi theo Thông tư số 18/2022/TT-BKHĐT hoặc Thông tư số 27/2024/TT-BTC đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này.
2. Đối với người đang giữ vị trí công tác thuộc Danh mục tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này nhưng chưa đến thời điểm chuyển đổi, thời gian thực tế giữ vị trí trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tính liên tục từ thời điểm quyết định điều động, bố trí phân công nhiệm vụ, vị trí việc làm của cấp có thẩm quyền có hiệu lực; trường hợp đã đủ thời hạn tối đa được đưa vào kế hoạch chuyển đổi gần nhất.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để tổng hợp, xem xét và hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC VỊ TRÍ CÔNG TÁC THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH PHẢI THỰC HIỆN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 159/2026/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Phân bổ ngân sách.
2. Kế toán.
3. Mua sắm công.
4. Thẩm định, kiểm tra và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Thẩm định, cấp giấy chứng nhận đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam.
6. Thẩm định dự án.
7. Đấu thầu và quản lý đấu thầu.
8. Lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn.
9. Quản lý quy hoạch.
10. Quản lý doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh.
11. Quản lý ODA.
12. Thẩm định, định giá trong đấu giá.
- 1Thông tư 18/2022/TT-BKHĐT về quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Đầu tư ở địa phương do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Thông tư 27/2024/TT-BTC quy định về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 53/2026/TT-BXD quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng tại chính quyền địa phương
- 4Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương
- 1Thông tư 18/2022/TT-BKHĐT về quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Đầu tư ở địa phương do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Thông tư 27/2024/TT-BTC quy định về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 2Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
- 3Nghị định 134/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 5Luật ngân sách nhà nước 2025
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 7Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025
- 8Nghị định 184/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng đã được sửa đổi tại Nghị định 134/2021/NĐ-CP
- 9Thông tư 53/2026/TT-BXD quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng tại chính quyền địa phương
- 10Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương
- 11Nghị định 376/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Thông tư 159/2026/TT-BTC quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 159/2026/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 28/10/2026
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Thị Bích Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
