Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng hiện hành, tập trung vào việc hoàn thiện cơ chế kiểm soát tài sản, thu nhập, tăng cường bảo vệ người tố cáo, đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi tham nhũng trong cả khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Luật áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư hoặc cấp kinh phí hoạt động. Đồng thời, luật cũng áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị này và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng.
- Làm rõ khái niệm cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung khái niệm cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.
- Bổ sung các tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động vào nhóm đối tượng thuộc khu vực nhà nước để đảm bảo bao quát toàn diện.
- Tăng cường bảo vệ người phản ánh, tố cáo, báo cáo hành vi tham nhũng
- Nghiêm cấm các hành vi đe dọa, dùng bạo lực, gây áp lực, vu khống, cô lập, xúc phạm hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng.
- Cấm xâm phạm bất hợp pháp nhà ở, chỗ ở, chiếm giữ, hủy hoại tài sản, xúc phạm nhân phẩm, danh dự hoặc gây ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn cá nhân của người tố cáo và người thân của họ.
- Nghiêm cấm hành vi trả thù hoặc thuê, nhờ, xúi giục người khác uy hiếp tinh thần, trả thù người phản ánh, tố cáo.
- Cấm phân biệt đối xử, áp đặt tiêu chí bất lợi trong công tác cán bộ, khen thưởng, kỷ luật; cấm luân chuyển, điều động, biệt phái người phản ánh, tố cáo khi vụ việc đang trong quá trình giải quyết.
- Cấm gây khó khăn, cản trở trong việc thực hiện chế độ, chính sách, thủ tục hành chính, dịch vụ công, hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc làm, học tập hoặc thực thi nhiệm vụ của người tố cáo.
- Bổ sung chế tài nghiêm khắc đối với hành vi ngăn chặn, hủy bỏ thông tin, tài liệu, chứng cứ; che giấu, trì hoãn xác minh yêu cầu bảo vệ; tiết lộ thông tin bí mật trong quá trình bảo vệ hoặc thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ người tố cáo.
- Hoàn thiện trách nhiệm giải trình và chế độ báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải trình về quyết định, hành vi hành chính của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức, cá nhân bị tác động trực tiếp. Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết về nguyên tắc, đối tượng, nội dung, trình tự và thủ tục thực hiện trách nhiệm giải trình này.
- Quy định rõ trách nhiệm phối hợp của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước với Chính phủ trong việc xây dựng báo cáo phòng, chống tham nhũng toàn quốc. Ở địa phương, Tòa án, Viện kiểm sát cấp tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng báo cáo địa phương.
- Nội dung báo cáo phải bao gồm: kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản; đánh giá tình hình thực tế và đề xuất phương hướng, giải pháp cụ thể.
- Tiêu chí đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
- Xác định rõ 04 nhóm tiêu chí đánh giá bao gồm: (1) Việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật; (2) Việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa; (3) Việc phát hiện tham nhũng; (4) Việc xử lý tham nhũng và thu hồi tài sản tham nhũng.
- Chính phủ quy định chi tiết các tiêu chí này và phân định rõ trách nhiệm đánh giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tăng cường đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý và hoạt động.
- Yêu cầu các Bộ, ngành trung ương và địa phương đẩy mạnh xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia, bảo đảm liên thông và an toàn thông tin tuyệt đối.
- Phân định rõ thẩm quyền của các Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
- Ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên: Kiểm soát tài sản, thu nhập của người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc làm việc tại các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy.
- Thanh tra Chính phủ: Kiểm soát tài sản, thu nhập của người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; người đứng đầu, cấp phó tại các tổ chức do Thủ tướng thành lập; các chức danh chủ chốt (Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐQT/HĐTV, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát, Kế toán trưởng) tại các doanh nghiệp nhà nước do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của mình (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban kiểm tra và Thanh tra Chính phủ).
- Văn phòng Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
- Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Kiểm soát tài sản, thu nhập của người công tác tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương.
- Quy định chặt chẽ về tài sản, thu nhập phải kê khai và biến động tài sản
- Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm: Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng; Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và tài sản khác có giá trị từ 150.000.000 đồng trở lên đối với mỗi loại; Tài sản, tài khoản ở nước ngoài; Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.
- Đối tượng phải kê khai được mở rộng đến người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên tại các đơn vị sự nghiệp công lập, người giữ chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Quy định nghĩa vụ kê khai bổ sung khi có biến động tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng (1 tỷ đồng) trở lên. Việc kê khai bổ sung phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động.
- Kết quả kê khai và giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm được xác định là một trong những tiêu chí bắt buộc để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của cán bộ, công chức, viên chức.
- Cơ chế theo dõi, xác minh tài sản, thu nhập và xử lý vi phạm
- Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có trách nhiệm theo dõi biến động tài sản thông qua phân tích bản kê khai và các nguồn thông tin khác. Nếu phát hiện biến động từ 1 tỷ đồng trở lên mà không kê khai, cơ quan có quyền yêu cầu người đó cung cấp thông tin và giải trình rõ nguồn gốc tài sản tăng thêm.
- Tiến hành xác minh tài sản, thu nhập khi có biến động tăng từ 1 tỷ đồng trở lên mà người kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc, hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (như Chủ tịch UBND cấp tỉnh yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu làm Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã).
- Trình tự xác minh gồm các bước: Ra quyết định xác minh và thành lập Tổ xác minh; Yêu cầu cung cấp thông tin; Yêu cầu người được xác minh giải trình; Tiến hành xác minh thực tế; Báo cáo kết quả; Ban hành kết luận xác minh; Gửi và công khai kết luận.
- Người kê khai không trung thực, giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không trung thực (nếu không thuộc trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc cảnh cáo, hạ bậc lương theo quy định hiện hành) sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; nếu là đảng viên thì đồng thời bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng.
- Phân định thẩm quyền thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
- Thanh tra Chính phủ có thẩm quyền thanh tra các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, doanh nghiệp nhà nước do Bộ quản lý thực hiện; người công tác tại cơ quan thuộc Chính phủ; người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên tại chính quyền địa phương.
- Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền thanh tra các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình thực hiện.
- Thay đổi thuật ngữ và các quy định liên quan khác
- Thay thế cụm từ “Ủy ban Tư pháp” bằng cụm từ “Ủy ban Pháp luật và Tư pháp” tại các quy định liên quan đến giám sát của Quốc hội.
- Thay thế cụm từ “Thanh tra Bộ” bằng cụm từ cụ thể: “Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước” để làm rõ thẩm quyền đặc thù.
- Thay thế cụm từ “doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” bằng cụm từ thống nhất là “doanh nghiệp nhà nước” để đồng bộ với hệ thống pháp luật doanh nghiệp hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: 132/2025/QH15 | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 81/2025/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 như sau:
“9. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Thực hiện các hành vi sau đây đối với người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng:
a) Đe dọa, dùng bạo lực, gây áp lực, vu khống, cô lập, xúc phạm hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;
b) Xâm phạm bất hợp pháp nhà ở, chỗ ở, chiếm giữ, hủy hoại tài sản, xúc phạm nhân phẩm, danh dự hoặc có hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn cá nhân của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;
c) Trả thù hoặc thuê, nhờ, xúi giục người khác uy hiếp tinh thần, trả thù người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;
d) Thực hiện không đúng quy định, phân biệt đối xử, đề ra tiêu chí, điều kiện, nhận xét, đánh giá mang tính áp đặt gây bất lợi trong công tác cán bộ, khen thưởng, kỷ luật đối với người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng; luân chuyển, điều động, biệt phái người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng khi đang giải quyết vụ việc;
đ) Gây khó khăn, cản trở khi thực hiện chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước, giải quyết các thủ tục hành chính, các dịch vụ công theo quy định của pháp luật, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp, việc làm, lao động, học tập hoặc thực thi nhiệm vụ của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng.”;
b) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:
“3a. Ngăn chặn, hủy bỏ thông tin, tài liệu, chứng cứ về phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng; che giấu, không báo cáo, trì hoãn hoặc xử lý, xác minh đề nghị, yêu cầu được bảo vệ không đúng quy định; tiết lộ các thông tin cần được giữ bí mật trong quá trình bảo vệ; không kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của tổ chức, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ; không thay đổi người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ khi có căn cứ xác định người đó thiếu trách nhiệm, không khách quan trong thực hiện nhiệm vụ.”.
3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải trình về quyết định, hành vi của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tác động trực tiếp bởi quyết định, hành vi đó.
Chính phủ quy định chi tiết nguyên tắc, đối tượng, nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân về thực hiện trách nhiệm giải trình trong hoạt động công vụ.”;
b) Bãi bỏ khoản 4.
4. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 16 như sau:
“2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Chính phủ trong việc xây dựng báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước.
3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương.
4. Báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng bao gồm các nội dung sau đây:
a) Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng và các nội dung khác trong công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng;
b) Đánh giá tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng;
c) Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp, kiến nghị, đề xuất.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng
1. Các tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng được xác định theo các nội dung sau đây:
a) Việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
b) Việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng;
c) Việc phát hiện tham nhũng;
d) Việc xử lý tham nhũng và thu hồi tài sản tham nhũng.
2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng và trách nhiệm đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
“Điều 28. Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tăng cường đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Các cơ quan, Bộ, ngành trung ương và địa phương có trách nhiệm đẩy mạnh xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi trách nhiệm của mình; kết nối, tích hợp, chia sẻ đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia, bảo đảm liên thông, an toàn thông tin; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số theo quy định của pháp luật.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:
“Điều 30. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
1. Ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người có nghĩa vụ kê khai) là người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy theo quy định của Đảng.
2. Thanh tra Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai là người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu công tác tại tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoạt động; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Văn phòng Quốc hội kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình và của các cơ quan của Quốc hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình và của các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
7. Thanh tra tỉnh, thành phố kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
8. Chính phủ quy định về cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập đối với người có nghĩa vụ kê khai không thuộc các trường hợp được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 31 như sau:
“a) Yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan, giải trình khi có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc để phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập;”.
9. Bổ sung khoản 3 Điều 33 như sau:
“3. Việc kê khai, giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm là một trong những tiêu chí để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 34 như sau:
“3. Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, người giữ chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:
“Điều 35. Tài sản, thu nhập phải kê khai
1. Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;
b) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150.000.000 đồng trở lên;
c) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;
d) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.
2. Chính phủ quy định chi tiết tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều này.”.
12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 36 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương.
Người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12;”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Theo dõi biến động tài sản, thu nhập
Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo dõi biến động về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thông qua phân tích, đánh giá thông tin từ bản kê khai hoặc từ các nguồn thông tin khác.
Trường hợp phát hiện có biến động tài sản, thu nhập trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên mà người có nghĩa vụ kê khai không kê khai thì cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập yêu cầu người đó cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan; trường hợp tài sản, thu nhập có biến động tăng thì phải giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.”.
14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 41 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Có biến động tăng về tài sản, thu nhập trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên mà người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí lựa chọn người có nghĩa vụ kê khai được xác minh và việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.”.
15. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 42 như sau:
“e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;”.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 như sau:
“2. Tính trung thực trong việc giải trình về biến động tài sản, thu nhập và nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
“Điều 44. Trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập
1. Việc xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập và thành lập Tổ xác minh tài sản, thu nhập;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai;
c) Yêu cầu người được xác minh giải trình về tài sản, thu nhập của mình;
d) Tiến hành xác minh tài sản, thu nhập;
đ) Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập;
e) Kết luận xác minh tài sản, thu nhập;
g) Gửi và công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập.
2. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 của Luật này.”.
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 51 như sau:
“3. Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức và pháp luật khác có liên quan; trường hợp là đảng viên thì còn bị xử lý theo quy định của Đảng.”.
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 61 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 như sau:
“a) Thanh tra Chính phủ thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, doanh nghiệp nhà nước do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý thực hiện, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; người công tác tại cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoạt động thực hiện; người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương thực hiện;
b) Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện;”;
b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 61 như sau:
“5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.”.
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 65 như sau:
“3. Việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn tố cáo và giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh về hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiếp công dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 86 như sau:
“2. Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm, xét xử phúc thẩm các vụ án tham nhũng thuộc thẩm quyền; tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử các vụ án tham nhũng.”.
22. Thay thế một số cụm từ tại các điều như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ủy ban Tư pháp” bằng cụm từ “Ủy ban Pháp luật và Tư pháp” tại Điều 7;
b) Thay thế cụm từ “Thanh tra Bộ” bằng cụm từ “Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước” tại Điều 60 và Điều 81;
c) Thay thế cụm từ “doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” bằng cụm từ “doanh nghiệp nhà nước” tại các điều 20, 39 và 61.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Nghị định 134/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
- 2Kế hoạch 685/KH-CHK năm 2023 thực hiện Đề án phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong huy động, sử dụng các nguồn vốn thuộc lĩnh vực giao thông vận tải giai đoạn 2021-2025, gắn với kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng Cục Hàng không Việt Nam
- 3Thông tư 07/2024/TT-TTCP quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 1Hiến pháp 2013
- 2Nghị định 134/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
- 3Kế hoạch 685/KH-CHK năm 2023 thực hiện Đề án phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong huy động, sử dụng các nguồn vốn thuộc lĩnh vực giao thông vận tải giai đoạn 2021-2025, gắn với kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng Cục Hàng không Việt Nam
- 4Thông tư 07/2024/TT-TTCP quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 203/2025/QH15 sửa đổi Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội ban hành
Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025
- Số hiệu: 132/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 40
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
