1 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:
a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.
b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).
Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.
c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.
Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 15/2014/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 04/04/2014
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Đại Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 475 đến số 476
- Ngày hiệu lực: 01/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Cơ quan đăng ký xe
- Điều 4. Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe
- Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan và cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký xe
- Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe
- Điều 7. Hồ sơ đăng ký xe
- Điều 8. Giấy khai đăng ký xe
- Điều 9. Giấy tờ của chủ xe
- Điều 10. Giấy tờ của xe
- Điều 11. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
- Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến
- Điều 14. Đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Điều 15. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất
- Điều 16. Các loại xe phải đăng ký tạm thời
- Điều 17. Hồ sơ, giấy tờ đăng ký xe tạm thời
- Điều 18. Thời hạn có giá trị của giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, nơi đăng ký xe tạm thời
- Điều 19. Trường hợp phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Điều 21. Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Điều 22. Các trường hợp liên quan đến số máy, số khung của xe
- Điều 23. Giải quyết một số vướng mắc khi đăng ký sang tên, di chuyển xe
- Điều 24. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người
- Điều 25. Giải quyết một số trường hợp cụ thể khác khi đăng ký, cấp biển số xe
- Điều 26. Cấp phù hiệu kiểm soát cho xe ô tô mang biển số khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa
