Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2015/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2015

THÔNG TƯ

BÃI BỎ MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

THÔNG TƯ:

Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

1. Bãi bỏ các Quyết định sau đây:

a) Quyết định số 664/2004/QĐ-UBTDTT ngày 11/5/2004 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước ngành thể dục thể thao;

b) Quyết định số 458/QĐ-TCDL ngày 18/10/1996 của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành du lịch;

c) Quyết định số 199/1998/UBTDTT-QĐ ngày 27/2/1998 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc thành lập Cụm, tỉnh thể dục thể thao;

d) Quyết định số 536/QĐ-UBTDTT ngày 02/7/1998 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao ban hành Quy chế quản lý điều hành Chương trình Quốc gia về thể thao;

đ) Quyết định số 1928/QĐ-UBTDTT ngày 31/12/2004 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Quy chế Quản lý các đoàn ra và các đoàn nước ngoài vào Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao.

2. Bãi bỏ các Chỉ thị sau đây:

a) Chỉ thị số 04/1998/VH-CT ngày 19/3/1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa- Thông tin về việc đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong các đơn vị thuộc Bộ;

b) Chỉ thị số 08/1998/VH-CT ngày 24/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa- Thông tin về thực hiện Pháp lệnh Cán bộ công chức, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; chống tham nhũng trong các đơn vị thuộc Bộ;

c) Chỉ thị số 06/1998/CT-BVHTT ngày 23/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa-Thông tin về tăng cường hoạt động quảng cáo;

d) Chỉ thị số 12/1998/VH-CT ngày 19/10/1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa- Thông tin về việc tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong các đơn vị trực thuộc Bộ;

đ) Chỉ thị số 26/VH-CT ngày 29/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa- Thông tin về việc triển khai Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa-Thông tin;

e) Chỉ thị số 63/1999/CT-BVHTT ngày 22/5/1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa-Thông tin về tăng cường tuyên truyền hoạt động văn hóa -thông tin trong tình hình mới;

g) Chỉ thị số 84/1999/CT-BVHTT ngày 18/6/1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa-Thông tin về kiện toàn hệ thống lưu trữ ở các cơ quan đơn vị nhà nước thuộc Bộ Văn hóa-Thông tin;

h) Chỉ thị số 97/1999/CT-BVHTT ngày 01/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa- Thông tin về công tác tuyên truyền bảo đảm chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm;

i) Chỉ thị số 116/2006/CT-UBTDTT ngày 26/5/2006 của Ủy ban Thể dục thể thao về nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học ngành Thể dục thể thao giai đoạn 2006-2010.

3. Bãi bỏ Thông tư:

Thông tư số 01/1999/TT-TCDL ngày 02/6/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 23/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài;

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-Văn phòng Chính phủ;
-Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHHTDL;
- Cac cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT; Sở DLcác tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo, Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, PC, N.0 (200).

BỘ TRƯỞNG




Hoàng Tuấn Anh