Thông tư 13/2013/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định chi tiết về đăng kiểm viên tàu cá, bao gồm các nội dung về bồi dưỡng nghiệp vụ, phân hạng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cũng như quyền hạn và trách nhiệm của đăng kiểm viên tàu cá trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về công tác bồi dưỡng nghiệp vụ; phân hạng đăng kiểm viên; thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyền hạn và trách nhiệm của đăng kiểm viên tàu cá. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm đăng kiểm viên tàu cá tại Việt Nam.
Phân hạng và Tiêu chuẩn chuyên môn của Đăng kiểm viên tàu cá
Đăng kiểm viên tàu cá là công chức, viên chức tốt nghiệp các chuyên ngành vỏ tàu, máy tàu, điện tàu thủy, cơ khí tàu thuyền, khai thác thủy sản, nhiệt lạnh, đảm bảo an toàn hàng hải; đã được cấp giấy chứng nhận đào tạo nghiệp vụ và được bổ nhiệm theo quy định. Đăng kiểm viên được phân thành 3 hạng với các tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Đăng kiểm viên hạng III:
- Nhiệm vụ: Thẩm định thiết kế thi công, hoàn công trong đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu cá; kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật hàng năm của tàu cá hoạt động trong vùng biển Việt Nam theo chuyên ngành; kiểm tra vật liệu, máy móc, trang thiết bị lắp đặt; lập hồ sơ đăng kiểm và tính phí, lệ phí đăng kiểm; tham gia nghiên cứu, góp ý xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp; có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ Đăng kiểm viên hạng III; trình độ Anh văn từ bằng A trở lên; có thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm tối thiểu 02 năm (đối với trình độ trung cấp, cao đẳng) hoặc 01 năm (đối với trình độ đại học trở lên).
- Đăng kiểm viên hạng II:
- Nhiệm vụ: Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của hạng III; xét duyệt thiết kế đóng mới, cải hoán, khôi phục hồ sơ kỹ thuật tàu cá (trừ tàu cá nước ngoài hoạt động tại Việt Nam); kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật lần đầu, định kỳ, hàng năm, bất thường; kiểm định chế tạo, nhập khẩu vật liệu, thiết bị; tham gia giám định kỹ thuật, điều tra tai nạn tàu cá; hướng dẫn nghiệp vụ cho đăng kiểm viên hạng III.
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành phù hợp; có chứng chỉ Anh văn từ bằng B trở lên; có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ Đăng kiểm viên hạng II; đã giữ hạng III liên tục tối thiểu 03 năm (đối với người có trình độ đại học) hoặc tối thiểu 05 năm (đối với trình độ trung cấp, cao đẳng); có khả năng chủ trì, tổ chức thực hiện kiểm tra kỹ thuật toàn diện tàu cá.
- Đăng kiểm viên hạng I:
- Nhiệm vụ: Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của hạng II; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về đăng kiểm tàu cá; chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; xét duyệt thiết kế đóng mới, cải hoán cho tất cả các loại tàu cá; kiểm tra, đánh giá kỹ thuật lần đầu, định kỳ cho mọi loại tàu cá; hướng dẫn nghiệp vụ cho đăng kiểm viên hạng II.
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp; có chứng chỉ Anh văn từ bằng B trở lên; có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ Đăng kiểm viên hạng I; đã giữ hạng II liên tục tối thiểu 03 năm.
Quy định về bồi dưỡng nghiệp vụ và Tiêu chuẩn giảng viên
- Cơ sở bồi dưỡng và Chương trình đào tạo: Tổng cục Thủy sản công nhận đơn vị đủ điều kiện bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên. Đơn vị bồi dưỡng căn cứ vào chương trình khung do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt để xây dựng kế hoạch, biên soạn tài liệu chi tiết hàng năm và cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng cho học viên hoàn thành khóa học.
- Hồ sơ học viên: Bao gồm công văn đề nghị của cơ quan cử đi học, sơ yếu lý lịch, giấy chứng nhận sức khỏe, bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn và 02 ảnh màu cỡ 3x4 cm.
- Tiêu chuẩn giảng viên:
- Giảng viên dạy hạng III: Là đăng kiểm viên hạng II trở lên, tốt nghiệp đại học chuyên ngành tương ứng, có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm thực tế tại cơ sở đóng sửa tàu cá hoặc quản lý tàu cá.
- Giảng viên dạy hạng II: Là đăng kiểm viên hạng II trở lên, tốt nghiệp đại học chuyên ngành tương ứng, có tối thiểu 10 năm làm công tác đăng kiểm tàu cá, 05 năm kinh nghiệm thực tế tại cơ sở đóng sửa hoặc quản lý tàu cá, và đã tham gia xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc văn bản quy phạm pháp luật về tàu cá.
- Giảng viên dạy hạng I: Là đăng kiểm viên hạng I, tốt nghiệp đại học chuyên ngành tương ứng, có tối thiểu 15 năm làm công tác đăng kiểm tàu cá, 10 năm kinh nghiệm thực tế tại cơ sở đóng sửa hoặc quản lý tàu cá, và đã tham gia xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc văn bản quy phạm pháp luật về tàu cá.
- Chuyên gia thỉnh giảng: Có thể thuê chuyên gia ngoài ngành có uy tín, trình độ cao và có trên 05 năm kinh nghiệm chuyên môn liên quan.
- Điều kiện của đơn vị bồi dưỡng: Phải có chức năng bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên; có chương trình, giáo trình phù hợp chương trình khung được phê duyệt; đội ngũ giảng viên đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định.
Thẩm quyền, Hồ sơ và Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Đăng kiểm viên
- Thẩm quyền: Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm đăng kiểm viên; cấp thẻ, thu hồi biển hiệu và dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá.
- Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm:
- Đối với bổ nhiệm lần đầu (Hạng III): Văn bản đề nghị của đơn vị; bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp chuyên môn, chứng chỉ Anh văn trình độ A, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ hạng III; bản tóm tắt quá trình công tác; bản xác nhận thời gian thực tập nghiệp vụ; 03 ảnh màu 3x4 cm.
- Đối với nâng hạng (Hạng II và Hạng I): Văn bản đề nghị; bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp đại học, chứng chỉ Anh văn trình độ B, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ tương ứng với hạng đề nghị; bản tóm tắt quá trình công tác; 03 ảnh màu 3x4 cm.
- Đối với đổi thẻ: Văn bản đề nghị đổi thẻ; bản sao chứng thực giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ; thẻ đăng kiểm viên cũ đã hết hạn; 03 ảnh màu 3x4 cm.
- Thủ tục bổ nhiệm: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Tổng cục Thủy sản. Việc xét, bổ nhiệm được tiến hành 02 đợt mỗi năm. Sau khi bổ nhiệm, đăng kiểm viên được cấp thẻ, dấu kỹ thuật và biển hiệu với thời hạn sử dụng là 36 tháng. Đăng kiểm viên chỉ được sử dụng các công cụ này khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra an toàn kỹ thuật.
- Miễn nhiệm đăng kiểm viên: Đăng kiểm viên bị miễn nhiệm và thu hồi thẻ khi bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên do vi phạm quy định khi thực thi nhiệm vụ hoặc có hành vi tiêu cực, sách nhiễu. Khi đăng kiểm viên nghỉ hưu, thôi việc, thuyên chuyển công tác hoặc bị miễn nhiệm, đơn vị chủ quản có trách nhiệm thu hồi thẻ, biển hiệu, con dấu kỹ thuật để báo cáo và nộp lại cho Tổng cục Thủy sản.
Quyền hạn và Trách nhiệm của Đăng kiểm viên
- Quyền hạn:
- Yêu cầu chủ tàu hoặc cơ sở đóng, sửa chữa tàu cá cung cấp hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hoàn công và tạo điều kiện thuận lợi tại hiện trường để thực hiện giám sát, kiểm tra kỹ thuật.
- Được bảo lưu ý kiến cá nhân và báo cáo lên cấp trên nếu có quan điểm khác với quyết định của thủ trưởng đơn vị về kết quả đánh giá trạng thái kỹ thuật của tàu và thiết bị.
- Được ký, sử dụng con dấu và ấn chỉ nghiệp vụ khi lập hồ sơ đăng kiểm theo quy định.
- Được hưởng các chế độ phụ cấp, trang bị dụng cụ kiểm tra, trang phục và phù hiệu theo quy định pháp luật.
- Có quyền từ chối thực hiện kiểm tra kỹ thuật nếu xét thấy chưa hội đủ các điều kiện an toàn hoặc điều kiện phục vụ công tác kiểm tra không đạt yêu cầu.
- Trách nhiệm:
- Thực hiện giám sát, kiểm tra kỹ thuật tàu cá nghiêm túc theo đúng quy định pháp luật.
- Tham gia biên soạn quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và công tác đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các đăng kiểm viên hạng dưới.
- Thực hiện đúng các nhiệm vụ được giao tương ứng với hạng đăng kiểm viên được bổ nhiệm và bắt buộc phải đeo thẻ đăng kiểm viên trong quá trình thực thi công vụ.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 13/2013/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013. Thông tư này thay thế hoàn toàn Quyết định số 05/2006/QĐ-BTS ngày 06/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế đăng kiểm viên tàu cá.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2013/TT-BNNPTNT | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2013 |
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về bồi dưỡng nghiệp vụ; các hạng đăng kiểm viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyền hạn, trách nhiệm của đăng kiểm viên tàu cá.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễm nhiệm đăng kiểm viên tàu cá.
Đăng kiểm viên tàu cá (sau đây gọi tắt là đăng kiểm viên) là công chức, viên chức, tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học thuộc các chuyên ngành vỏ tàu, máy tàu, điện tàu thuỷ, cơ khí tàu thuyền, khai thác thuỷ sản, nhiệt lạnh, đảm bảo an toàn hàng hải; đã được cấp giấy chứng nhận đào tạo nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và được bổ nhiệm đăng kiểm viên tàu cá theo quy định của Thông tư này.
Điều 3. Các hạng Đăng kiểm viên
Đăng kiểm viên được phân thành các hạng:
1. Đăng kiểm viên hạng III;
2. Đăng kiểm viên hạng II;
3. Đăng kiểm viên hạng I.
Điều 4. Đăng kiểm viên hạng III
1. Nhiệm vụ:
a) Thẩm định thiết kế thi công, hoàn công trong quá trình đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu cá;
b) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật hàng năm các loại tàu cá hoạt động trong vùng biển Việt Nam theo chuyên ngành đã được đào tạo;
c) Kiểm tra vật liệu, máy móc, trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá;
d) Lập hồ sơ đăng kiểm cho đối tượng kiểm tra;
đ) Tính phí, lệ phí đăng kiểm cho đối tượng kiểm tra;
e) Nghiên cứu, góp ý cho việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm.
2. Trình độ chuyên môn:
a) Đã tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành vỏ tàu, máy tàu, điện tàu thuỷ, cơ khí tàu thuyền, khai thác thuỷ sản, nhiệt lạnh, đảm bảo an toàn hàng hải;
b) Được cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ Đăng kiểm viên hạng III;
c) Có ngoại ngữ Anh văn trình độ A trở lên;
d) Có thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm tại các đơn vị đăng kiểm tối thiểu là 02 năm đối với người có trình độ trung cấp, cao đẳng hoặc 01 năm đối với người có trình độ đại học trở lên.
Điều 5. Đăng kiểm viên hạng II
1. Nhiệm vụ:
Ngoài các nhiệm vụ như đối với Đăng kiểm viên tàu cá hạng III, Đăng kiểm viên tàu cá hạng II còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
a) Xét duyệt thiết kế đóng mới, cải hoán, thiết kế khôi phục hồ sơ kỹ thuật các loại tàu cá, trừ tàu cá nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
b) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật lần đầu, định kỳ, hàng năm, bất thường các loại tàu cá theo chuyên ngành đã được đào tạo;
c) Kiểm tra, kiểm định trong chế tạo, nhập khẩu vật liệu, máy móc và trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá;
d) Tham gia giám định kỹ thuật, điều tra tai nạn đối với tàu cá;
đ) Tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm.
e) Hướng dẫn nghiệp vụ cho Đăng kiểm viên tàu cá hạng III.
2. Trình độ chuyên môn:
Ngoài yêu cầu như Đăng kiểm viên tàu cá hạng III, Đăng kiểm viên tàu cá hạng II phải biết chủ trì, tổ chức thực hiện đầy đủ việc kiểm tra kỹ thuật, đánh giá tình trạng kỹ thuật chung của tàu cá và phải thoả mãn các điều kiện:
a) Đã được bổ nhiệm Đăng kiểm viên hạng III và có thời gian giữ hạng liên tục tối thiểu là 3 năm đối với người có trình độ đại học; tối thiểu 5 năm đối với người có trình độ trung cấp, cao đẳng;
b) Đã được cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ Đăng kiểm viên hạng II;
c) Đã tốt nghiệp Đại học thuộc một trong các chuyên ngành vỏ tàu, máy tàu, điện tàu thuỷ, cơ khí tàu thuyền, khai thác thuỷ sản, nhiệt lạnh, đảm bảo an toàn hàng hải;
d) Có ngoại ngữ Anh văn trình độ B trở lên.
1. Nhiệm vụ:
Ngoài các nhiệm vụ như đối với Đăng kiểm viên tàu cá hạng II, Đăng kiểm viên tàu cá hạng I còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
a) Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về công tác đăng kiểm tàu cá;
b) Chủ trì thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm;
c) Xét duyệt thiết kế đóng mới, cải hoán cho tất cả các loại tàu cá;
d) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật lần đầu, định kỳ cho tất cả các loại tàu cá theo chuyên ngành được đào tạo;
đ) Hướng dẫn nghiệp vụ cho Đăng kiểm viên tàu cá hạng II.
2. Trình độ chuyên môn:
Ngoài yêu cầu như Đăng kiểm viên tàu cá hạng II, Đăng kiểm viên tàu cá hạng I còn phải đáp ứng những yêu cầu sau:
a) Là Đăng kiểm viên tàu cá hạng II và có thời gian giữ hạng liên tục tối thiểu là 3 năm.
b) Đã tốt nghiệp đại học một trong các chuyên ngành vỏ tàu, máy tàu, điện tàu thuỷ, cơ khí tàu thuyền, nhiệt lạnh, đảm bảo an toàn hàng hải;
c) Đã được cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ Đăng kiểm viên tàu cá hạng I;
d) Có ngoại ngữ Anh văn trình độ B trở lên.
BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
Điều 7. Bồi dưỡng nghiệp vụ và cấp giấy chứng nhận
Tổng cục Thủy sản công nhận đơn vị đủ điều kiện bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên. Đơn vị bồi dưỡng đăng kiểm viên cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ Đăng kiểm viên tàu cá (Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ Đăng kiểm viên tàu cá theo mẫu quy định tại phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này).
1. Công văn đề nghị của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi học.
2. Sơ yếu lý lịch
3. Giấy chứng nhận sức khỏe.
4. Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định (Bản sao có chứng thực).
5. 02 ảnh màu cỡ 3x4 cm.
Điều 9. Chương trình bồi dưỡng đăng kiểm viên
1. Chương trình khung bồi dưỡng đăng kiểm viên (theo mẫu quy định tại phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này);
2. Căn cứ chương trình khung bồi dưỡng, đơn vị bồi dưỡng xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng chi tiết hàng năm và biên soạn tài liệu bồi dưỡng trình Bộ phê duyệt.
Điều 10. Tiêu chuẩn giảng viên
1. Giảng viên bồi dưỡng đăng kiểm viên hạng III phải có đủ các điều kiện sau:
a) Là đăng kiểm viên hạng II trở lên.
b) Có trình độ đại học các chuyên ngành tương ứng với nội dung bồi dưỡng.
c) Có thời gian làm việc thực tế tại các cơ sở đóng sửa tàu cá hoặc làm công tác quản lý tàu cá từ 5 năm trở lên.
2. Giảng viên bồi dưỡng đăng kiểm viên hạng II phải có đủ các điều kiện sau:
a) Là đăng kiểm viên hạng II trở lên.
b) Có trình độ đại học các chuyên ngành tương ứng với nội dung bồi dưỡng.
c) Có 10 năm làm công tác đăng kiểm tàu cá.
d) Có thời gian làm việc thực tế tại các cơ sở đóng sửa tàu cá hoặc làm công tác quản lý tàu cá từ 5 năm trở lên.
đ) Đã tham gia xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá hoặc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về tàu cá.
3. Giảng viên bồi dưỡng đăng kiểm viên hạng I phải có đủ các điều kiện sau:
a) Là đăng kiểm viên hạng I trở lên.
b) Có trình độ đại học các chuyên ngành tương ứng với nội dung bồi dưỡng.
c) Có 15 năm làm công tác đăng kiểm tàu cá.
d) Có thời gian làm việc thực tế tại các cơ sở đóng sửa tàu cá hoặc làm công tác quản lý tàu cá từ 10 năm trở lên.
đ) Đã tham gia xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá hoặc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về tàu cá.
4. Ngoài ra, đơn vị bồi dưỡng có thể thuê các chuyên gia trong và ngoài ngành, có thời gian làm công tác chuyên môn liên quan đến lĩnh vực bồi dưỡng trên 05 năm, có uy tín, trình độ cao tham gia giảng dạy các chuyên đề liên quan.
Điều 11. Điều kiện đơn vị bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên
1. Có chức năng, nhiệm vụ bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên;
2. Có chương trình, giáo trình, tài liệu phù hợp với chương trình khung do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt;
3. Giảng viên bồi dưỡng đăng kiểm viên phải có đủ các điều kiện quy định tại Thông tư này.
BỔ NHIỆM VÀ MIỄN NHIỆM ĐĂNG KIỂM VIÊN
Điều 12. Thẩm quyền bổ nhiệm và cấp thẻ đăng kiểm viên
Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm đăng kiểm viên; Cấp thẻ và thu hồi biển hiệu, dấu kỹ thuật Đăng kiểm viên tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 13. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đăng kiểm viên
1. Đối với Đăng kiểm viên hạng III
a) Văn bản đề nghị bổ nhiệm đăng kiểm viên của đơn vị đăng kiểm (bản chính);
b) Bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
c) Chứng chỉ Anh văn trình độ A (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
d) Bản tóm tắt quá trình công tác có xác nhận của cơ quan chủ quản;
đ) Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng III (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
e) Bản xác nhận thời gian thực tập tại các đơn vị đăng kiểm;
d) Ảnh màu 3 x 4 (03 chiếc).
2. Đối với Đăng kiểm viên hạng II
a) Văn bản đề nghị bổ nhiệm đăng kiểm viên hạng II của đơn vị đăng kiểm (bản chính);
b) Bằng tốt nghiệp đại học (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
c) Chứng chỉ Anh văn trình độ B (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
d) Bản tóm tắt quá trình công tác có xác nhận của cơ quan chủ quản;
đ) Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng II (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
e) Ảnh màu 3 x 4 (03 chiếc).
3. Đối với Đăng kiểm viên hạng I:
a) Văn bản đề nghị bổ nhiệm đăng kiểm viên hạng I của đơn vị đăng kiểm (bản chính);
b) Bằng tốt nghiệp đại học (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
c) Chứng chỉ Anh văn trình độ B (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
d) Bản tóm tắt quá trình công tác có xác nhận của cơ quan chủ quản;
đ) Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
e) Ảnh màu 3 x 4 (03 chiếc).
4. Đối với đăng kiểm viên đổi thẻ:
a) Văn bản đề nghị đổi thẻ đăng kiểm viên của đơn vị đăng kiểm (bản chính);
b) Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
c) Thẻ đăng kiểm viên đã hết hạn (bản chính);
d) Ảnh màu 3 x 4 (03 chiếc).
Điều 14. Bổ nhiệm đăng kiểm viên
1. Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tổng cục Thủy sản. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đăng kiểm viên đối với từng hạng đăng kiểm viên được quy định cụ thể tại
2. Tổng cục Thủy sản tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
3. Sau khi được bổ nhiệm, Đăng kiểm viên được cấp thẻ, dấu kỹ thuật và biển hiệu đăng kiểm viên tàu cá để thực thi nhiệm vụ. Dấu kỹ thuật, biển hiệu được giao kèm khi cấp thẻ và được sử dụng theo thời hạn của thẻ đăng kiểm viên.
4. Thẻ, biển hiệu đăng kiểm viên có thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp.
5. Mẫu thẻ và biển hiệu đăng kiểm viên tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này);
6. Đăng kiểm viên tàu cá chỉ được sử dụng thẻ, biển hiệu đăng kiểm viên tàu cá và con dấu kỹ thuật trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra an toàn kỹ thuật.
7. Việc xét, bổ nhiệm đăng kiểm viên được tiến hành 2 đợt/năm.
Điều 15. Miễn nhiệm Đăng kiểm viên
1. Đăng kiểm viên bị miễn nhiệm và thu hồi Thẻ Đăng kiểm viên khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây với mức độ bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên:
a) Vi phạm các quy định hiện hành khi thực thi nhiệm vụ.
b) Có hành vi tiêu cực, sách nhiễu, gây khó khăn cho cơ sở sản xuất trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
2. Đăng kiểm viên bị miễn nhiệm, nghỉ hưu, thôi việc hoặc thuyên chuyển công tác, đơn vị chủ quản có trách nhiệm thu hồi thẻ, biển hiệu và con dấu kỹ thuật và báo cáo về Tổng cục Thủy sản.
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN
Điều 16. Quyền hạn của đăng kiểm viên
1. Được yêu cầu chủ tàu cá hoặc cơ sở đóng, sửa chữa tàu cá cung cấp thiết kế kỹ thuật và hoàn công, tạo điều kiện cần thiết tại hiện trường để đăng kiểm viên giám sát, kiểm tra kỹ thuật, đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
2. Được bảo lưu và báo cáo lên cấp trên các ý kiến khác với quyết định của thủ trưởng đơn vị về kết luận đánh giá trạng thái kỹ thuật của tàu cá và trang thiết bị.
3. Được ký và sử dụng dấu, ấn chỉ nghiệp vụ khi lập hồ sơ đăng kiểm cho tàu cá và trang thiết bị theo quy định.
4. Đăng kiểm viên được hưởng chế độ phụ cấp; được trang bị các dụng cụ phục vụ công tác kiểm tra kỹ thuật, trang phục và phù hiệu theo quy định của pháp luật.
5. Được quyền từ chối thực hiện yêu cầu kiểm tra kỹ thuật khi xét thấy chưa hội đủ các yếu tố, điều kiện phục vụ cho công tác kiểm tra đạt yêu cầu theo quy định.
Điều 17. Trách nhiệm của Đăng kiểm viên
1. Giám sát, kiểm tra kỹ thuật tàu cá theo quy định.
2. Tham gia biên soạn quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đào tạo và hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm viên.
3. Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo hạng đăng kiểm viên tàu cá được bổ nhiệm. Khi thực hiện nhiệm vụ đăng kiểm viên phải đeo thẻ đăng kiểm viên.
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm đăng kiểm viên tàu cá.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Thuỷ sản) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.
Thông tư này thay thế Quyết định số 05/2006/QĐ-BTS ngày 06/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc ban hành Quy chế đăng kiểm viên tàu cá.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 05/2006/QĐ-BTS ban hành Quy chế Đăng kiểm viên tầu cá do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Quyết định 96/2007/QĐ-BNN về Quy chế Đăng kiểm tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông báo 5697/TB-BNN-VP kết luận của Thứ trưởng Vũ Văn Tám tại cuộc họp về Đề án Tổ chức Đăng kiểm tàu cá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 218/QĐ-BNN-PC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2013
- 5Thông tư 49/2015/TT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quyết định 5104/QĐ-BNN-PC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2019
- 8Quyết định 398/QĐ-BNN-PC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 05/2006/QĐ-BTS ban hành Quy chế Đăng kiểm viên tầu cá do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Quyết định 218/QĐ-BNN-PC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2013
- 3Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 5104/QĐ-BNN-PC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2019
- 5Quyết định 398/QĐ-BNN-PC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 66/2005/NĐ-CP về bảo đảm an toàn cho người và tàu đánh cá hoạt động thuỷ sản
- 2Quyết định 96/2007/QĐ-BNN về Quy chế Đăng kiểm tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Nghị định 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 4Nghị định 75/2009/NĐ-CP sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5Thông báo 5697/TB-BNN-VP kết luận của Thứ trưởng Vũ Văn Tám tại cuộc họp về Đề án Tổ chức Đăng kiểm tàu cá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Thông tư 49/2015/TT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Thông tư 13/2013/TT-BNNPTNT về Quy định đăng kiểm viên tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 13/2013/TT-BNNPTNT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 06/02/2013
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Vũ Văn Tám
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 135 đến số 136
- Ngày hiệu lực: 01/04/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

