Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định 05/2006/QĐ-BTS ban hành Quy chế Đăng kiểm viên tầu cá do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành nhằm thiết lập hệ thống tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình đào tạo, bổ nhiệm và miễn nhiệm đối với lực lượng đăng kiểm viên tàu cá trên phạm vi toàn quốc. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa đội ngũ kỹ thuật, bảo đảm an toàn kỹ thuật cho tàu cá hoạt động trên các vùng biển Việt Nam.
1. Quyền hạn, trang bị và chế độ cộng tác viên đăng kiểm tàu cá
Quy chế quy định rõ ràng về quyền hạn của đăng kiểm viên nhằm bảo đảm tính độc lập và khách quan trong quá trình thực thi nhiệm vụ, đồng thời quy định về trang thiết bị và lực lượng cộng tác viên hỗ trợ:
- Quyền hạn của Đăng kiểm viên (Điều 5):
- Được quyền yêu cầu chủ tàu cá hoặc cơ sở đóng, sửa chữa tàu cá cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật và tạo mọi điều kiện thuận lợi tại hiện trường để tiến hành kiểm tra kỹ thuật an toàn.
- Được quyền bảo lưu ý kiến cá nhân và báo cáo lên cấp trên nếu có quan điểm khác với quyết định của Thủ trưởng đơn vị về kết quả đánh giá trạng thái kỹ thuật của tàu cá và trang thiết bị.
- Được phép ký và sử dụng dấu, ấn chỉ nghiệp vụ khi thiết lập hồ sơ đăng kiểm cho tàu cá và các trang thiết bị kèm theo đúng quy định nghiệp vụ.
- Có quyền từ chối thực hiện việc kiểm tra kỹ thuật nếu xét thấy chưa hội đủ các yếu tố, điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra đạt yêu cầu quy định.
- Trang bị làm việc (Điều 6): Đăng kiểm viên được trang bị đầy đủ các loại dụng cụ, máy móc, thiết bị chuyên dụng phục vụ công tác kiểm tra kỹ thuật cùng trang phục bảo hộ lao động theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chịu trách nhiệm hướng dẫn mẫu trang bị bảo hộ lao động thống nhất toàn quốc.
- Chế độ cộng tác viên (Điều 7): Các cơ quan đăng kiểm tàu cá được phép sử dụng cán bộ có chuyên môn phù hợp trong và ngoài ngành tham gia công tác đăng kiểm dưới hình thức cộng tác viên. Cộng tác viên có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các cam kết và nội dung ghi trong hợp đồng đã ký kết với đơn vị đăng kiểm.
2. Tiêu chuẩn chức danh và nhiệm vụ của các hạng Đăng kiểm viên tàu cá
Đăng kiểm viên tàu cá là công chức, viên chức chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành tàu thuyền thuộc ngành thủy sản được phân thành 3 hạng với các tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể như sau:
Đăng kiểm viên hạng III (Điều 9):
- Nhiệm vụ: Thẩm duyệt thiết kế thi công, hoàn công trong quá trình đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu cá; kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật hàng năm các loại tàu cá hoạt động trong vùng biển Việt Nam theo chuyên ngành đào tạo; kiểm tra vật liệu, máy móc, trang thiết bị lắp đặt trên tàu; lập, cấp hồ sơ đăng kiểm và tính giá, lệ phí đăng kiểm; tham gia góp ý xây dựng quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn nghiệp vụ cho đăng kiểm viên tập sự.
- Tiêu chuẩn trình độ: Tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các chuyên ngành vỏ tàu, máy tàu, điện tàu thủy, cơ khí tàu thuyền, khai thác thủy sản; được cấp chứng nhận đào tạo nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá chương trình cơ bản; trình độ ngoại ngữ Anh văn từ bằng A trở lên; có thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm tối thiểu 24 tháng (đối với trình độ trung cấp) hoặc 12 tháng (đối với trình độ kỹ sư trở lên).
Đăng kiểm viên hạng II (Điều 10):
- Nhiệm vụ: Thực hiện toàn bộ nhiệm vụ của hạng III; xét duyệt thiết kế hoán cải, thiết kế khôi phục hồ sơ kỹ thuật các loại tàu cá (trừ tàu cá nước ngoài hoạt động tại Việt Nam); kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật lần đầu, định kỳ, hàng năm, bất thường; kiểm tra chế tạo vật liệu, máy móc thiết bị; tham gia giám định kỹ thuật và điều tra tai nạn tàu cá; hướng dẫn nghiệp vụ cho đăng kiểm viên hạng III và tập sự.
- Tiêu chuẩn trình độ: Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của hạng III; có khả năng chủ trì, tổ chức thực hiện kiểm tra kỹ thuật và đánh giá tổng thể tàu cá; đã được bổ nhiệm hạng III và giữ hạng liên tục tối thiểu 3 năm (đối với trình độ kỹ sư) hoặc 5 năm (đối với trình độ trung cấp); trình độ ngoại ngữ Anh văn từ bằng B trở lên; có chứng nhận đào tạo nghiệp vụ chương trình nâng cao theo chuyên môn đào tạo.
Đăng kiểm viên hạng I (Điều 11):
- Nhiệm vụ: Thực hiện toàn bộ nhiệm vụ của hạng II; nghiên cứu khoa học, xây dựng quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, giáo trình nghiệp vụ; xét duyệt thiết kế đóng mới, hoán cải cho tất cả các loại tàu cá; kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật lần đầu, định kỳ cho mọi loại tàu cá theo chuyên ngành đào tạo ở bậc đại học; thực hiện kiểm tra hàng năm, bất thường; tham gia đào tạo đăng kiểm viên và tham mưu kỹ thuật cho Thủ trưởng đơn vị.
- Tiêu chuẩn trình độ: Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của hạng II; nắm vững định hướng phát triển ngành và nhu cầu xã hội; có khả năng xây dựng quy phạm kỹ thuật; tốt nghiệp đại học một trong các chuyên ngành vỏ tàu, máy tàu, điện tàu, vô tuyến điện, cơ khí tàu thuyền và có kiến thức liên quan đến các chuyên ngành khác; trình độ ngoại ngữ Anh văn từ bằng C trở lên; có chứng nhận đào tạo nghiệp vụ chương trình nâng cao theo tất cả các chuyên ngành; đã giữ chức danh đăng kiểm viên hạng II liên tục tối thiểu 3 năm.
3. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Đăng kiểm viên
Công tác đào tạo, bồi dưỡng được quy định chặt chẽ nhằm không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ đăng kiểm viên:
- Quyền lợi và nghĩa vụ (Điều 12): Đăng kiểm viên có quyền và nghĩa vụ tham gia đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đăng kiểm tàu cá do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
- Hình thức đào tạo (Điều 13): Gồm đào tạo theo chương trình cơ bản và chương trình nâng cao, được thực hiện theo phương pháp tập trung và chia thành nhiều đợt học.
- Chương trình đào tạo (Điều 14):
- Đào tạo cơ bản (từ 80 đến 120 tiết): Trang bị kiến thức pháp luật cơ bản về đăng ký, đăng kiểm tàu cá; nghiệp vụ kiểm tra kỹ thuật cơ bản và thực tế kiểm tra tại cơ sở.
- Đào tạo nâng cao (từ 60 đến 80 tiết mỗi đợt): Phổ biến văn bản pháp quy mới; bổ sung kiến thức pháp luật chuyên sâu; bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra chuyên sâu theo từng chuyên đề như đăng ký tàu cá, giám sát đóng mới, thử tàu, thử trang thiết bị.
- Kinh phí đào tạo (Điều 15): Được trích từ nguồn kinh phí theo kế hoạch hàng năm của các đơn vị trực tiếp quản lý đăng kiểm viên.
4. Quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm và quản lý Đăng kiểm viên
Việc quản lý nhân sự đăng kiểm viên được thực hiện tập trung, bảo đảm tính pháp lý và kỷ luật nghiêm minh:
- Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm (Điều 16): Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm đăng kiểm viên tàu cá trong phạm vi toàn quốc.
- Hồ sơ bổ nhiệm mới và đổi thẻ (Điều 18):
- Hồ sơ bổ nhiệm mới: Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản; sơ yếu lý lịch và bản tóm tắt quá trình công tác có xác nhận; bản sao các văn bằng, chứng chỉ liên quan; 03 ảnh màu cỡ 3x4. Việc xét bổ nhiệm được thực hiện 2 đợt mỗi năm.
- Hồ sơ đổi thẻ (khi hết hạn): Giấy chứng nhận đã qua lớp đào tạo đăng kiểm viên; công văn đề nghị; 03 ảnh màu cỡ 3x4; bản chính thẻ đăng kiểm viên đã hết hạn.
- Cấp và sử dụng thẻ, biển hiệu, con dấu (Điều 19): Sau khi bổ nhiệm, đăng kiểm viên được cấp thẻ, biển hiệu (thời hạn sử dụng 36 tháng) và con dấu nghiệp vụ kỹ thuật. Đăng kiểm viên chỉ được phép sử dụng các công cụ này trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra an toàn kỹ thuật theo đúng quy định.
- Trường hợp miễn nhiệm và thu hồi thẻ (Điều 20):
- Đăng kiểm viên bị miễn nhiệm và thu hồi thẻ nếu vi phạm nghiêm trọng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định đăng kiểm hoặc có hành vi tiêu cực, sách nhiễu, gây khó khăn cho cơ sở sản xuất.
- Hồ sơ miễn nhiệm gồm công văn đề nghị của đơn vị chủ quản và quyết định xử lý kỷ luật đối với đăng kiểm viên.
- Khi đăng kiểm viên nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác hoặc bị miễn nhiệm, đơn vị chủ quản có trách nhiệm thu hồi thẻ, biển hiệu, con dấu kỹ thuật để nộp về Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
5. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ. Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thủy sản chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành nghiêm túc quy chế này trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THỦY SẢN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2006/QĐ-BTS | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2006 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐĂNG KIỂM VIÊN TẦU CÁ BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN
Căn cứ Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 43/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP , ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tầu cá hoạt động thủy sản;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Đăng kiểm viên tầu cá”.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐĂNG KIỂM VIÊN TẦU CÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTS ngày 06/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản)
Thi hành Luật Thủy sản;
Thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP , ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tầu cá hoạt động thủy sản;
Nhằm nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác đăng kiểm tầu cá;
Bộ Thủy sản quy định về Quy chế Đăng kiểm viên tầu cá, cụ thể như sau:
2. Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu về Đăng ký tầu cá, các cán bộ, viên chức tốt nghiệp trung học, đại học các chuyên ngành khác có liên quan cũng được xem xét, đào tạo và bổ nhiệm đăng kiểm viên để thực hiện chức năng Đăng ký tầu cá.
Điều 3. Đăng kiểm viên có các nhiệm vụ sau đây:
1. Kiểm tra kỹ thuật hiện trường và thiết lập hồ sơ đăng kiểm cho các đối tượng đã được kiểm tra, giám sát theo đúng quy định của quy phạm, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật;
2. Xét duyệt thiết kế có liên quan đến đóng mới, sửa chữa, cải hoán, trang bị lại tầu cá, chế tạo vật liệu hoặc máy móc, thiết bị được sử dụng trên tầu cá;
3. Tham gia nghiên cứu khoa học, biên soạn quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, đào tạo và hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm.
2. Đăng kiểm viên phải thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát kỹ thuật tầu cá một cách khách quan, đúng pháp luật, phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ và nhiệm vụ được giao.
Điều 5. Đăng kiểm viên có quyền hạn sau đây:
1. Được yêu cầu chủ tầu cá hoặc cơ sở đóng, sửa chữa tầu cá cung cấp hồ sơ kỹ thuật và tạo điều kiện cần thiết tại hiện trường để đăng kiểm viên kiểm tra kỹ thuật, đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
2. Được bảo lưu và báo cáo lên cấp trên các ý kiến khác với quyết định của Thủ trưởng đơn vị về kết luận đánh giá trạng thái kỹ thuật của tầu cá và trang thiết bị.
3. Được ký và sử dụng dấu, ấn chỉ nghiệp vụ khi lập hồ sơ đăng kiểm cho tầu cá và trang thiết bị theo quy định nghiệp vụ.
4. Được quyền từ chối thực hiện yêu cầu kiểm tra kỹ thuật khi xét thấy chưa có đủ các yếu tố, điều kiện phục vụ cho công tác kiểm tra đạt yêu cầu theo quy định.
2. Cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hướng dẫn mẫu trang bị bảo hộ lao động cho đăng kiểm viên thống nhất trong toàn quốc.
2. Các cộng tác viên tham gia công tác đăng kiểm tầu cá có trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các nội dung đã ghi trong hợp đồng với đơn vị đăng kiểm.
TIÊU CHUẨN CÁC HẠNG ĐĂNG KIỂM VIÊN TẦU CÁ
Điều 8. Các hạng Đăng kiểm viên.
1. Đăng kiểm viên tầu cá được phân thành các hạng:
a) Đăng kiểm viên hạng III;
b) Đăng kiểm viên hạng II;
c) Đăng kiểm viên hạng I.
2. Các hạng Đăng kiểm viên này chỉ được áp dụng cho Đăng kiểm viên là công chức, viên chức chuyên môn kỹ thuật, chuyên ngành tầu thuyền thuộc ngành thủy sản.
3. Các Đăng kiểm viên không thuộc các chuyên ngành tầu thuyền thì không phân hạn.
Điều 9. Đăng kiểm viên hạng III
Tiêu chuẩn chức danh và nhiệm vụ của Đăng kiểm viên hạng III, cụ thể như sau:
1. Nhiệm vụ:
a) Thẩm duyệt thiết kế thi công, hoàn công trong qúa trình đóng mới, hoán cải, sửa chữa tầu cá;
b) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật hàng năm các loại tầu cá hoạt động trong vùng biển Việt Nam theo chuyên ngành đã được đào tạo;
c) Kiểm tra vật liệu, máy móc, trang thiết bị lắp đặt trên tầu cá;
d) Lập và cấp hồ sơ Đăng kiểm cho đối tượng kiểm tra;
đ) Tính giá, lệ phí đăng kiểm cho đối tượng kiểm tra;
e) Nghiên cứu và góp ý cho việc xây dựng, bổ sung, sửa đổi quy phạm, tiêu chuẩn, hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm;
g) Hướng dẫn nghiệp vụ cho Đăng kiểm viên tập sự.
2. Yêu cầu về kiến thức và trình độ chuyên môn:
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, quy định của ngành có liên quan đến hoạt động đăng kiểm tầu cá;
b) Nắm vững quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực giám sát;
c) Hiểu rõ đối tượng kiểm tra, am hiểu thực tiễn của các cơ sở sản xuất và có phương pháp, khả năng thực hiện nhiệm vụ;
d) Đã tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành vỏ tầu, máy tầu, điện tầu thủy, cơ khí tầu thuyền, khai thác thủy sản;
đ) Được cấp giấy chứng nhận đào tạo nghiệp vụ Đăng kiểm viên tầu cá chương trình cơ bản;
e) Có trình độ ngoại ngữ Anh văn bằng A trở lên;
g) Có thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm tại các đơn vị đăng kiểm tối thiểu là 24 tháng đối với người có trình độ cung cấp, hoặc 12 tháng đối với người có trình độ kỹ sư trở lên.
Điều 10. Đăng kiểm viên hạng II
1. Nhiệm vụ cụ thể:
Ngoài các nhiệm vụ như đối với Đăng kiểm viên tầu cá hạng III, Đăng kiểm viên tầu cá hạng II còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
a) Xét duyệt thiết kế hoán cải, thiết kế khôi phục hồ sơ kỹ thuật các loại tầu cá, trừ tầu cá nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
b) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật lần đầu, định kỳ, hàng năm, bất thường các loại tầu các theo chuyên ngành đã được đào tạo;
c) Kiểm tra chế tạo vật liệu, máy móc và trang thiết bị lắp đặt trên tầu cá;
d) Tham gia giám định kỹ thuật, điều tra tai nạn đối với tầu cá;
e) Hướng dẫn nghiệp vụ cho Đăng kiểm viên tầu cá hạng III, Đăng kiểm viên tập sự.
2. Yêu cầu về kiến thức và trình độ chuyên môn:
Ngoài yêu cầu như Đăng kiểm viên tầu cá hạng III, Đăng kiểm viên tầu cá hạng II phải biết chủ trì, tổ chức thực hiện đầy đủ việc kiểm tra kỹ thuật, đánh giá tình trạng kỹ thuật chung của tầu cá và phải thỏa mãn các điều kiện:
a) Đã được bổ nhiệm Đăng kiểm viên hạng III và có thời gian giữ hạng liên tục tối thiểu là 3 năm đối với người có trình độ kỹ sư, 5 năm đối với người có trình độ trung cấp;
b) Có trình độ ngoại ngữ Anh văn bằng B trở lên;
c) Đã được tập huấn và được cấp giấy chứng nhận đào tạo nghiệp vụ Đăng kiểm viên tầu cá - chương trình nâng cao theo chuyên môn được đào tạo.
Điều 11. Đăng kiểm viên hạng I
1. Nhiệm vụ cụ thể:
Ngoài các nhiệm vụ như đối với Đăng kiểm viên tầu cá hạng II, Đăng kiểm viên tầu cá hạng I còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
a) Nghiên cứu khoa học, tham gia xây dựng quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ, giáo trình giảng dạy nghiệp vụ đăng kiểm;
b) Xét duyệt thiết kế đóng mới, hoán cải cho tất cả các loại tầu cá;
c) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật lần đầu, định kỳ cho tất cả các loại tầu cá theo chuyên ngành kỹ thuật đã được đào tạo ở bậc đại học;
d) Thực hiện toàn bộ khối lượng kiểm tra hàng năm, bất thường tầu cá;
đ) Tham gia đào tạo Đăng kiểm viên khi được yêu cầu;
e) Tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị về những vấn đề kỹ thuật, nghiệp vụ đăng kiểm khi được yêu cầu.
2. Yêu cầu về kiến thức và trình độ chuyên môn:
Ngoài yêu cầu như Đăng kiểm viên tầu cá hạng II, Đăng kiểm viên tầu cá hạng I phải thực hiện những yêu cầu sau:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối phát triển của đơn vị, của ngành Đăng kiểm và nhu cầu xã hội;
b) Nắm vững các tiêu chuẩn kỹ thuật, các văn bản pháp quy và hướng dẫn nghiệp vụ của các chuyên ngành có liên quan để thực hiện nhiệm vụ;
c) Có khả năng xây dựng quy phạm, hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm;
d) Đã tốt nghiệp đại học một trong các chuyên ngành vỏ tầu, máy tầu, điện tầu, vô tuyến điện, cơ khí tầu thuyền và có trình độ chuyên môn cần thiết về các chuyên ngành khác để thực hiện công tác đăng kiểm cho các loại tầu cá;
đ) Có trình độ ngoại ngữ Anh văn bằng C trở lên;
e) Đã được tập huấn và được cấp giấy chứng nhận đào tạo nghiệp vụ Đăng kiểm viên tầu cá - chương trình nâng cao theo tất cả các chuyên ngành;
g) Là Đăng kiểm viên tầu cá hạng II và có thời gian giữ hạng liên tục tối thiểu là 3 năm.
CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐĂNG KIỂM VIÊN TẦU CÁ
1. Hình thức đào tạo đăng kiểm viên bao gồm:
a) Đào tạo theo chương trình cơ bản;
b) Đào tạo theo chương trình nâng cao;
2. Việc đào tạo, bồi dượng nghiệp vụ đăng kiểm viên tầu cá được tiến hành theo phương pháp tập trung và chia thành nhiều đợt.
Điều 14. Chương trình đào tạo đăng kiểm viên bao gồm:
1. Đào tạo cơ bản (từ 80 ¸ 120 tiết) gồm các nội dung:
a) Các kiến thức pháp luật cơ bản có liên quan đến công tác đăng ký, đăng kiểm tầu cá;
b) Nghiệp vụ cơ bản kiểm tra kỹ thuật tầu cá;
c) Thực tế kiểm tra tại cơ sở.
2. Đào tạo nâng cao gồm nhiều đợt mang tính chuyên đề, mỗi đợt (từ 60 ¸ 80 tiết) gồm các nội dung:
a) Phổ bíên các văn bản pháp quy mới;
b) Bổ sung các kiến thức pháp luật mang tính chuyên sâu;
c) Nghiệp vụ kiểm tra kỹ thuật tầu cá chuyên sâu theo từng chuyên đề: đăng ký tầu cá, giám sát đóng mới, thử tầu, thử các trang thiết bị.
Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản căn cứ vào chương trình xây dựng các giáo trình đào tạo và lập kế hoạch đào tạo cụ thể thông báo cho các đơn vị, cá nhân có liên quan biết trước khi tổ chức lớp học.
BỔ NHIỆM VÀ MIỄN NHIỆM ĐĂNG KIỂM VIÊN TẦU CÁ
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm đăng kiểm viên tầu cá, cụ thể như sau:
1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm bao gồm:
a) Công văn đề nghị bổ nhiệm của cơ quan chủ quản;
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan chủ quản;
c) Bản tóm tắt quá trình công tác có xác nhận của cơ quan chủ quản;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ có liên quan;
đ) Ảnh mầu 3 x 4 (03 chiếc).
2. Việc xét, bổ nhiệm đăng kiểm viên được tiến hành 2 đợt/năm.
3. Đối với đăng kiểm viên đổi thẻ, hồ sơ yêu cầu gồm có:
a) Giấy chứng nhận đã qua lớp đào tạo Đăng kiểm viên;
b) Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản;
c) Ảnh mầu 3 x 4 (03 chiếc);
d) Thẻ đăng kiểm viên đã hết hạn (Bản chính).
Điều 19. Bổ nhiệm Đăng kiểm viên:
1. Sau khi được bổ nhiệm, Đăng kiểm viên được cấp thẻ và biển hiệu đăng kiểm viên tầu cá và được giao con dấu nghiệp vụ để thực thi nhiệm vụ.
2. Thẻ, biển hiệu đăng kiểm viên có thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp.
3. Con dấu nghiệp vụ được giao kèm khi cấp thẻ và được sử dụng theo thời hạn của thẻ đăng kiểm viên.
4. Mẫu thẻ và biểu hiện đăng kiểm viên tầu cá (như Phụ lục kèm theo).
5. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản quy định mẫu dấu và phương thức sử dụng con dấu kỹ thuật.
6. Đăng kiểm viên tầu cá chỉ được sử dụng thẻ, biển hiệu đăng kiểm viên tầu cá và con dấu kỹ thuật trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra an toàn kỹ thuật.
Điều 20. Miễn nhiệm Đăng kiểm viên:
1. Đăng kiểm viên tầu cá bị miễn nhiệm và thu hồi Thẻ Đăng kiểm viên tầu cá khi bị xử lý kỷ luật với mức độ vi phạm nghiêm trọng một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành về đăng ký, đăng kiểm tầu cá.
b) Có hành vi tiêu cực, sách nhiễu, gây khó khăn cho cơ sở sản xuất trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
2. Hồ sơ miễn nhiệm đăng kiểm viên tầu cá bao gồm:
a) Công văn đề nghị của đơn vị chủ quản.
b) Quyết định xử lý kỷ luật đối với Đăng kiểm viên.
3. Khi các Đăng kiểm viên bị miễn nhiệm, nghỉ hưu, thôi việc hoặc thuyên chuyển công tác, đơn vị chủ quản có trách nhiệm thu hồi thẻ, biển hiện và con dấu kỹ thuật và báo cáo về Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Điều 21. Mọi quy định trước đây trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ.
THẺ, BIỂN HIỆU ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
1. Mẫu thẻ
Mặt trước
Mặt sau
2. Mẫu biểu hiện
- 1Thông tư 13/2013/TT-BNNPTNT về Quy định đăng kiểm viên tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 218/QĐ-BNN-PC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2013
- 3Quyết định 1457/QĐ-BNN-PC năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến hết ngày 31/12/2013
- 1Thông tư 13/2013/TT-BNNPTNT về Quy định đăng kiểm viên tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 218/QĐ-BNN-PC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2013
- 3Quyết định 1457/QĐ-BNN-PC năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến hết ngày 31/12/2013
Quyết định 05/2006/QĐ-BTS ban hành Quy chế Đăng kiểm viên tầu cá do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- Số hiệu: 05/2006/QĐ-BTS
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/02/2006
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: Lương Lê Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 33 đến số 34
- Ngày hiệu lực: 05/03/2006
- Ngày hết hiệu lực: 01/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
