Thông tư 13/2009/TT-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập đối với các dịch vụ thư cơ bản trong nước và quốc tế do Nhà nước đặt hàng Bưu chính Việt Nam cung ứng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với dịch vụ bưu chính phổ cập bao gồm dịch vụ thư cơ bản trong nước và quốc tế (gồm cả bưu thiếp) có khối lượng đơn chiếc đến 02 (hai) kilôgam do Nhà nước đặt hàng Bưu chính Việt Nam cung ứng. Đối tượng áp dụng bao gồm khách hàng sử dụng dịch vụ, Bưu chính Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập.
Giá cước dịch vụ thư cơ bản trong nước
Mức cước thu của khách hàng đối với dịch vụ thư cơ bản và bưu thiếp trong nước (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được quy định cụ thể theo các nấc khối lượng như sau:
- Thư có khối lượng đến 20 gram: Mức cước là 2.000 VND.
- Thư có khối lượng trên 20 gram đến 100 gram: Mức cước là 3.000 VND.
- Thư có khối lượng trên 100 gram đến 250 gram: Mức cước là 4.500 VND.
- Mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram: Mức cước cộng thêm là 2.000 VND.
- Bưu thiếp: Mức cước áp dụng là 1.500 VND.
Giá cước dịch vụ thư cơ bản quốc tế
Giá cước dịch vụ thư cơ bản quốc tế (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được quy định bằng ngoại tệ (USD) và phân biệt theo hai nhóm quốc gia đến:
- Các nước thuộc Liên minh Bưu chính châu Á – Thái Bình Dương (APPU):
- Thư có khối lượng đến 20 gram: Mức cước là 0,5 USD.
- Thư có khối lượng trên 20 gram đến 100 gram: Mức cước là 1,2 USD.
- Thư có khối lượng trên 100 gram đến 250 gram: Mức cước là 2,3 USD.
- Mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram: Mức cước cộng thêm là 2 USD.
- Bưu thiếp: Mức cước áp dụng là 0,4 USD.
- Các nước khác ngoài Liên minh APPU:
- Thư có khối lượng đến 20 gram: Mức cước là 0,6 USD.
- Thư có khối lượng trên 20 gram đến 100 gram: Mức cước là 1,4 USD.
- Thư có khối lượng trên 100 gram đến 250 gram: Mức cước là 2,7 USD.
- Mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram: Mức cước cộng thêm là 2 USD.
- Bưu thiếp: Mức cước áp dụng là 0,4 USD.
- Danh sách các nước thuộc APPU bao gồm: Cộng hoà Hồi giáo Áp-ga-ni-xtan, Cộng hoà Ấn Độ, Cộng hoà Nhân dân Băng-la-đét, Vương quốc Bu-tan, Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Căm-pu-chia, Cộng hoà Hồi giáo I-ran, Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, Quần đảo Sa-lô-mông, Hàn Quốc, Cộng hoà In-đô-nê-xi-a, Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào, Ma-lai-xi-a, Cộng hoà Man-đi-vơ, Liên bang Mi-an-ma, Mông Cổ, Na-u-ru, Cộng hòa Dân chủ Liên bang Nê-pan, Niu Di-lân, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a, Cộng hoà Hồi giáo Pa-kít-xtan, Nhà nước Pa-pua Niu Ghi-nê độc lập, Cộng hoà Phi-gi, Cộng hoà Phi-líp-pin, Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Dân chủ Xri Lan-ca, Vương quốc Thái Lan, Vương quốc Tonga, Cộng hoà Xinh-ga-po, Cộng hoà Va-nu-a-tu.
Nguyên tắc áp dụng thuế và thanh toán cước quốc tế
- Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ mức giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập quy định tại Thông tư này đều chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Thanh toán cước quốc tế: Giá cước dịch vụ thư cơ bản quốc tế tuy được quy định bằng ngoại tệ nhưng khi thanh toán với khách hàng phải được quy đổi và thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND). Tỷ giá quy đổi được áp dụng theo tỷ giá hối đoái liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khách hàng sử dụng dịch vụ.
Trách nhiệm của Bưu chính Việt Nam
- Cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, đồng thời áp dụng đúng mức giá cước quy định tại Thông tư này.
- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định về cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009. Tất cả các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thực hiện: Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2009/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2009 |
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 39/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 25/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
Căn cứ Quyết định số 37/2009/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương án điều chỉnh giá cước dịch vụ thư cơ bản (thư thường) trong nước đến 20 gram;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính,
QUY ĐỊNH:
1) Bảng giá cước dịch vụ thư cơ bản trong nước
| Phân loại | Nấc khối lượng | Mức cước (VND) |
| Thư | Đến 20 gram | 2.000 |
| Trên 20 gram đến 100 gram | | |
| Trên 100 gram đến 250 gram | 4.500 | |
| Mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram | 2.000 | |
| Bưu thiếp |
| 1.500 |
2) Bảng giá cước dịch vụ thư cơ bản quốc tế
| Phân loại | Nấc khối lượng | Mức cước (USD) | |
| Các nước APPU | Các nước khác | ||
| Thư | Đến 20 gram | 0,5 | 0,6 |
| Trên 20 gram đến 100 gram | 1,2 | 1,4 | |
| Trên 100 gram đến 250 gram | 2,3 | 2,7 | |
| Mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram | 2 | ||
| Bưu thiếp | 0,4 | ||
(APPU - Liên minh Bưu chính châu Á – Thái Bình Dương, gồm các nước: Cộng hoà Hồi giáo Áp-ga-ni-xtan, Cộng hoà Ấn Độ, Cộng hoà Nhân dân Băng-la-đét, Vương quốc Bu-tan, Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Căm-pu-chia, Cộng hoà Hồi giáo I-ran, Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, Quần đảo Sa-lô-mông, Hàn Quốc, Cộng hoà In-đô-nê-xi-a, Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào, Ma-lai-xi-a, Cộng hoà Man-đi-vơ, Liên bang Mi-an-ma, Mông Cổ, Na-u-ru, Cộng hòa Dân chủ Liên bang Nê-pan, Niu Di-lân, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a, Cộng hoà Hồi giáo Pa-kít-xtan, Nhà nước Pa-pua Niu Ghi-nê độc lập, Cộng hoà Phi-gi, Cộng hoà Phi-líp-pin, Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Dân chủ Xri Lan-ca, Vương quốc Thái Lan, Vương quốc Tonga, Cộng hoà Xinh-ga-po, Cộng hoà Va-nu-a-tu).
Điều 4. Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm:
1) Cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và giá cước quy định tại
2) Thực hiện các quy định về cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập theo quy định của pháp luật;
|
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 20/2013/TT-BTTTT quy định mức giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính phổ cập do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quyết định 295/QĐ-BTTTT năm 2014 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2013
- 3Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1Thông tư 07/2010/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 13/2009/TT-BTTTT về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 2203/VBHN-BTTTT năm 2013 hợp nhất Thông tư về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập do Bộ Thông tin và Truyền thông
- 3Thông tư 20/2013/TT-BTTTT quy định mức giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính phổ cập do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Quyết định 295/QĐ-BTTTT năm 2014 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2013
- 5Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1Quyết định 39/2007/QĐ-TTg về việc quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002
- 3Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 4Quyết định 65/2008/QĐ-TTg về việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 6Quyết định 37/2009/QĐ-TTg phê duyệt phương án điều chỉnh giá cước dịch vụ thư cơ bản (thư thường) trong nước đến 20 gram do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Thông tư 13/2009/TT-BTTTT về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Số hiệu: 13/2009/TT-BTTTT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/03/2009
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: Nguyễn Thành Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 183 đến số 184
- Ngày hiệu lực: 01/05/2009
- Ngày hết hiệu lực: 18/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
