Điều 3 Thông tư 11/2024/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 3. Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi
1. Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi gồm:
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp được nghiệm thu ở mức đạt trở lên;
b) Kết quả bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc kết quả bảo hộ quyền đối với giống cây trồng;
c) Bài báo khoa học;
d) Sách chuyên khảo, giáo trình;
đ) Kết quả thực hiện các dự án, công trình, đồ án thuộc chuyên ngành kỹ thuật.
2. Mỗi kết quả hoạt động chuyên môn được quy đổi tại khoản 1 Điều này phải có nội dung phù hợp với chuyên ngành khoa học và công nghệ viên chức đang hoạt động, phù hợp với vị trí việc làm, chức trách viên chức đang đảm nhiệm.
Việc tính điểm quy đổi được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
3. Bài báo khoa học, sách chuyên khảo, giáo trình đã công bố có nội dung trùng lặp từ 30% trở lên với công trình khác của cùng tác giả chỉ được tính điểm quy đổi một lần.
4. Kết quả hoạt động chuyên môn quy đổi có nhiều tác giả tham gia thì tác giả chính được hưởng 1/3 số điểm, số điểm còn lại được chia theo giá trị đóng góp của từng thành viên tham gia. Trường hợp không thể xác định cụ thể giá trị đóng góp của mỗi người thì số điểm còn lại được chia đều cho các thành viên tham gia.
5. Không thực hiện tính điểm quy đổi đối với sách chuyên khảo, bài báo khoa học được hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được tính điểm quy đổi.
Thông tư 11/2024/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 11/2024/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/12/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Xuân Định
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 299 đến số 300
- Ngày hiệu lực: 15/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi
- Điều 4. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
- Điều 5. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
- Điều 6. Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.01.01
- Điều 7. Nghiên cứu viên chính (hạng II) - Mã số: V.05.01.02
- Điều 8. Nghiên cứu viên (hạng III) - Mã số: V.05.01.03
- Điều 9. Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) - Mã số: V.05.01.04
- Điều 10. Kỹ sư cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.02.05
- Điều 11. Kỹ sư chính (hạng II) - Mã số: V.05.02.06
- Điều 12. Kỹ sư (hạng III) - Mã số: V.05.02.07
- Điều 13. Kỹ thuật viên (hạng IV) - Mã số: V.05.02.08
- Điều 14. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên cao cấp (hạng I)
- Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên chính (hạng II)
- Điều 16. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp kỹ sư cao cấp (hạng I)
- Điều 17. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp kỹ sư chính (hạng II)
- Điều 18. Hiệu lực thi hành
- Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 20. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-BKHCN-BNV ngày 11 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
- Điều 21. Trách nhiệm thi hành
