Điều 16 Thông tư 11/2024/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 16. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp kỹ sư cao cấp (hạng I)
Viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp kỹ sư cao cấp (hạng I) nếu trong thời gian giữ chức danh kỹ sư chính (hạng II) hoặc tương đương đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Các quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 14 Thông tư này.
2. Đạt ít nhất 04 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động chuyên môn và bảo đảm một trong các điều kiện sau:
a) Đã tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia và chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ cấp bộ, cấp tỉnh và chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên;
b) Là tác giả, đồng tác giả của ít nhất 01 sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế và được chuyển giao, thương mại hóa; hoặc là tác giả, đồng tác giả của ít nhất 01 giải pháp hữu ích được cấp Bằng độc quyền và được ứng dụng trong thực tiễn; hoặc là tác giả, đồng tác giả của ít nhất 01 giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ và ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh.
c) Làm giám đốc quản lý, chủ trì, chủ nhiệm ít nhất 01 dự án, công trình, đồ án cấp I thuộc chuyên ngành kỹ thuật và làm giám đốc quản lý, chủ trì, chủ nhiệm ít nhất 02 dự án, công trình, đồ án cấp II thuộc chuyên ngành kỹ thuật được hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả; hoặc làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế của ít nhất 01 dự án, công trình cấp I và làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế của ít nhất 02 dự án, công trình cấp II được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Thông tư 11/2024/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 11/2024/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/12/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Xuân Định
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 299 đến số 300
- Ngày hiệu lực: 15/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi
- Điều 4. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
- Điều 5. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
- Điều 6. Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.01.01
- Điều 7. Nghiên cứu viên chính (hạng II) - Mã số: V.05.01.02
- Điều 8. Nghiên cứu viên (hạng III) - Mã số: V.05.01.03
- Điều 9. Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) - Mã số: V.05.01.04
- Điều 10. Kỹ sư cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.02.05
- Điều 11. Kỹ sư chính (hạng II) - Mã số: V.05.02.06
- Điều 12. Kỹ sư (hạng III) - Mã số: V.05.02.07
- Điều 13. Kỹ thuật viên (hạng IV) - Mã số: V.05.02.08
- Điều 14. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên cao cấp (hạng I)
- Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên chính (hạng II)
- Điều 16. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp kỹ sư cao cấp (hạng I)
- Điều 17. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp kỹ sư chính (hạng II)
- Điều 18. Hiệu lực thi hành
- Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 20. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-BKHCN-BNV ngày 11 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
- Điều 21. Trách nhiệm thi hành
