Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, 33/2026/NĐ-CP và 100/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 6. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại
1. Người nộp đơn, người khiếu nại có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam tiến hành nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 89, khoản 2 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định tại Điều này.
2. Đại diện hợp pháp của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều 89, 119a Luật Sở hữu trí tuệ được xác định như sau:
a) Đối với cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp bao gồm: cá nhân đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;
b) Đối với cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền.
3. Đại diện hợp pháp của tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều 89, 119a của Luật Sở hữu trí tuệ được xác định như sau:
a) Đối với tổ chức Việt Nam, đại diện hợp pháp bao gồm: văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;
b) Đối với tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp bao gồm: văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam hoặc tổ chức 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức đó được thành lập theo quy định pháp luật về đầu tư; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;
c) Đối với tổ chức nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền.
4. Cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam tự mình nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 89, khoản 2 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ thông qua việc ký tên nhân danh cá nhân trên tờ khai.
5. Tổ chức Việt Nam, tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam tự mình nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 89, khoản 2 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ thông qua người đại diện theo pháp luật của tổ chức, người thuộc tổ chức được người đại diện theo pháp luật của tổ chức ủy quyền.
6. Khi tiến hành các thủ tục liên quan, Cục Sở hữu trí tuệ chỉ được phép giao dịch với người nộp đơn, người khiếu nại hoặc đại diện hợp pháp của người nộp đơn, người khiếu nại theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này. Việc thực hiện giao dịch với các chủ thể nêu trên sau đây gọi chung là giao dịch với người nộp đơn, người khiếu nại.
Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, 33/2026/NĐ-CP và 100/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 10/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 231
- Ngày hiệu lực: 01/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Thủ tục xử lý đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và thiết kế bố trí
- Điều 5. Cách tính thời hạn trong thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
- Điều 6. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại
- Điều 7. Hình thức nộp đơn
- Điều 8. Ủy quyền trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
- Điều 9. Trách nhiệm của người nộp đơn, người khiếu nại và đại diện
- Điều 10. Phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
- Điều 11. Đơn đăng ký sáng chế
- Điều 12. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký sáng chế
- Điều 13. Tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế
- Điều 16. Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 17. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 18. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 19. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế
- Điều 20. Đánh giá tính mới
- Điều 21. Đánh giá trình độ sáng tạo
- Điều 22. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp
- Điều 23. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 24. Sử dụng kết quả tra cứu thông tin và kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế của cơ quan sáng chế nước ngoài
- Điều 25. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích
- Điều 26. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế
- Điều 27. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký sáng chế
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 29. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sáng chế
- Điều 30. Tách đơn đăng ký sáng chế
- Điều 31. Chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế
- Điều 32. Rút đơn đăng ký sáng chế
- Điều 33. Thẩm định lại đơn đăng ký sáng chế
