Mục 4 Chương 2 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, 33/2026/NĐ-CP và 100/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Mục 4. XỬ LÝ CÁC YÊU CẦU KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
Điều 26. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế
1. Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế được tiếp nhận khi người nộp đơn đã nộp đủ phí, lệ phí theo quy định và có đủ các tài liệu sau đây:
a) Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Tài liệu chứng minh việc sáng chế đã được khai thác thương mại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP trong khoảng thời gian không quá 12 tháng tính đến ngày nộp đơn;
2. Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý theo quy định sau:
a) Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về kết quả thẩm định yêu cầu thẩm định nội dung nhanh, trong đó nêu rõ lý do dự định từ chối hoặc thiếu sót và ấn định thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót;
b) Nếu kết thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu thẩm định nội dung nhanh và đơn đăng ký sáng chế tương ứng tiếp tục được xử lý theo quy định;
c) Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, yêu cầu thẩm định nội dung nhanh được công bố cùng thời điểm công bố đơn đăng ký sáng chế và được thẩm định nội dung theo quy định tại Thông tư này trong thời hạn theo quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp đơn đăng ký sáng chế được xác định là không hợp lệ theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.
Điều 27. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký sáng chế
1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố hoặc 03 tháng kể từ ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được thẩm định nội dung nhanh theo quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế đó và phải nộp phí, lệ phí.
Ý kiến phản đối phải được lập thành văn bản bằng tiếng Việt kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh. Tài liệu hoặc nguồn trích dẫn có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu.
2. Trường hợp ý kiến phản đối đơn đăng ký sáng chế đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý ý kiến phản đối theo quy định sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Trong thời hạn 01 tháng kể từ thời điểm ý kiến phản đối được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến phản đối cho người nộp đơn và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn trả lời bằng văn bản;
b) Sau khi nhận được ý kiến phản hồi của người nộp đơn trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, nếu xét thấy cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến phản hồi cho người phản đối và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người phản đối trả lời bằng văn bản về ý kiến phản hồi đó;
c) Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức đối thoại giữa người phản đối và người nộp đơn để làm rõ hơn vấn đề có ý kiến phản đối nếu xét thấy cần thiết hoặc có yêu cầu của cả hai bên;
d) Trên cơ sở thông tin, chứng cứ, lập luận do các bên cung cấp, kết quả đối thoại (nếu có) theo quy định tại điểm a, b và c khoản này và tài liệu có trong đơn, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý ý kiến phản đối và thông báo kết quả xử lý ý kiến phản đối cùng với kết quả thẩm định nội dung đơn tương ứng cho người phản đối trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này.
đ) Trường hợp đơn đăng ký sáng chế đã được rút hoặc được coi như đã rút theo quy định tại Điều 116, khoản 3 Điều 113 của Luật Sở hữu trí tuệ, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo đình chỉ xử lý ý kiến phản đối cho người phản đối trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày thông báo chấp nhận rút đơn hoặc kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 113 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Trường hợp ý kiến của người phản đối liên quan đến quyền đăng ký sáng chế, ý kiến phản đối được xử lý như sau:
a) Cục Sở hữu trí tuệ thông báo để người phản đối nộp đơn khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày thông báo để người phản đối gửi bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án;
b) Kết thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người phản đối không gửi bản sao thông báo thụ lý vụ án, ý kiến phản đối được coi như rút bỏ và đơn đăng ký sáng chế được tiếp tục xử lý như không có ý kiến phản đối.
c) Trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng việc xử lý đơn đăng ký sáng chế để chờ kết quả giải quyết tranh chấp của Tòa án trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này. Việc xử lý đơn sẽ được tiếp tục thực hiện ngay sau khi Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
4. Thời hạn để người người nộp đơn trả lời ý kiến phản đối và thời hạn để người phản đối phản hồi ý kiến của người nộp đơn theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này không tính vào thời hạn thẩm định nội dung đơn.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế
1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định để sửa đổi, bổ sung các thông tin và các tài liệu trong đơn đăng ký sáng chế.
2. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế phải đáp ứng các quy định sau đây:
a) Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ, yêu cầu sửa đổi, bổ sung được thể hiện trong văn bản phản hồi thông báo trong đó nêu rõ nội dung sửa đổi, bổ sung. Trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm bằng Tờ khai theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Thông tư này trong đó nêu rõ nội dung sửa đổi, bổ sung;
b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung liên quan đến bản mô tả, bản tóm tắt, người nộp đơn phải nộp một phần hoặc toàn bộ bản mô tả, bản tóm tắt đã được sửa đổi, bổ sung và kèm theo bản thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi, bổ sung. Việc sửa đổi, bổ sung bản mô tả và bản tóm tắt của đơn đăng ký sáng chế không được mở rộng phạm vi (khối lượng) đã bộc lộ trong bản mô tả nộp ban đầu và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng sáng chế nêu trong đơn;
c) Trường hợp thay đổi đại diện sở hữu công nghiệp, người nộp đơn phải nộp kèm văn bản tuyên bố chấm dứt ủy quyền cho đại diện sở hữu công nghiệp cũ và thay đổi đại diện sở hữu công nghiệp mới theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này;
d) Trường hợp sửa đổi tên, địa chỉ, mã nước của người nộp đơn, người nộp đơn phải nộp tài liệu xác nhận (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) hoặc tài liệu pháp lý (bản sao có chứng thực) chứng minh việc thay đổi (quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ v.v.) trừ trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ có thể chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố. Trường hợp không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ gửi văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
đ) Trường hợp sửa đổi các thông tin khác ngoài các điểm b, c và d khoản này phải có các tài liệu chứng minh việc sửa đổi hợp pháp hoặc cam kết của người nộp đơn;
e) Trường hợp sửa đổi, bổ sung thông tin ở các điểm c, d và đ khoản này người nộp đơn có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung với cùng một nội dung liên quan đến nhiều đơn đăng ký sáng chế trong một Tờ khai yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
g) Người nộp đơn phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho mỗi nội dung sửa đổi với mỗi đơn đăng ký sáng chế và phí công bố thông tin sửa đổi, bổ sung đơn nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phải được công bố theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này trừ trường hợp việc sửa đổi, bổ sung phải thực hiện để khắc phục những sai sót do lỗi của Cục Sở hữu trí tuệ.
3. Trường hợp người nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung các nội dung nêu tại các điểm b, c và d tại khoản 2 Điều này trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ do đơn không hợp lệ về hình thức thì yêu cầu đó được xử lý trong quá trình thẩm định đơn và kết quả xử lý yêu cầu này (chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung) được nêu trong các thông báo kết quả thẩm định hoặc kết quả xử lý đơn đăng ký sáng chế đó.
4. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung không liên quan đến bản mô tả và bản tóm tắt nộp sau khi đơn đã được công bố được xử lý như sau:
a) Nếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các công việc sau:
a1) Ra thông báo chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn;
a2) Công bố nội dung sửa đổi, bổ sung trên Công báo Sở hữu công nghiệp;
b) Nếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối;
c) Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn.
5. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung liên quan đến bản mô tả, bản tóm tắt nộp sau khi đơn đã được công bố được xử lý như sau:
a) Trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo ghi nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung và công bố nội dung sửa đổi, bổ sung trên Cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ;
b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung được xử lý trong quá trình thẩm định đơn và kết quả xử lý yêu cầu này (chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung) được nêu trong các thông báo kết quả thẩm định hoặc kết quả xử lý đơn đăng ký sáng chế đó;
c) Trường hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn liên quan đến bản chất của sáng chế nêu trong bản mô tả được nộp sau khi có thông báo dự định cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích thì đơn đăng ký sáng chế phải được thẩm định lại với thời gian thẩm định lại theo quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ và người nộp đơn phải nộp phí theo quy định.
Điều 29. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sáng chế
1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích, người nộp đơn có thể yêu cầu ghi nhận việc thay đổi người nộp đơn trên cơ sở chuyển nhượng, thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn phải đáp ứng các quy định sau đây:
a) Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn làm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Trường hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn, người nộp đơn phải nộp tài liệu thể hiện việc chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực), trong đó có các nội dung chủ yếu gồm tên, địa chỉ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; số đơn được chuyển nhượng hoặc thông tin đủ để xác định đơn đó;
c) Trường hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, người nộp đơn phải nộp tài liệu chứng minh liên quan đến việc thừa kế, kế thừa tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách pháp nhân, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác hoặc kế thừa do người nộp đơn khác từ bỏ quyền đăng ký;
d) Người nộp đơn phải nộp phí thẩm định yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn và phí công bố thông tin ghi nhận thay đổi người nộp đơn;
đ) Yêu cầu ghi nhận thay đổi do chuyển nhượng nhiều đơn của cùng một người nộp đơn có thể được thực hiện trong cùng một tờ khai, với điều kiện phải nộp phí thẩm định theo quy định tương ứng với số lượng đơn được yêu cầu ghi nhận chuyển nhượng.
3. Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn được xử lý như sau:
a) Nếu yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo ghi nhận thay đổi người nộp đơn và công bố trên Công báo về sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp việc sửa đổi, bổ sung đơn được thực hiện trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ do đơn không hợp lệ về hình thức);
b) Nếu yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối ghi nhận thay đổi người nộp đơn và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối ghi nhận thay đổi người nộp đơn.
Điều 30. Tách đơn đăng ký sáng chế
1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích, người nộp đơn có thể tách một hoặc một số giải pháp kỹ thuật trong đơn đăng ký sáng chế đã nộp (gọi là đơn ban đầu) sang một hoặc nhiều đơn đăng ký sáng chế mới (gọi là đơn tách). Việc tách đơn phải đáp ứng các quy định sau:
a) Yêu cầu tách đơn phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó chỉ rõ số đơn ban đầu và thuyết minh về đối tượng yêu cầu bảo hộ trong đơn tách và nội dung thay đổi của đơn tách so với đơn ban đầu;
b) Người nộp đơn phải nộp tờ khai đăng ký sáng chế mới cho giải pháp kỹ thuật được tách và bản mô tả, bản tóm tắt, văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện);
c) Người nộp đơn phải nộp lệ phí nộp đơn và mọi khoản phí, lệ phí cho các thủ tục được thực hiện cho đơn tách ngoài các thủ tục đã được thực hiện ở đơn ban đầu mà không cần phải thực hiện lại ở đơn tách và không phải nộp phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
d) Đối tượng yêu cầu bảo hộ trong đơn tách phải là đối tượng có trong đơn ban đầu và phải khác đối tượng yêu cầu bảo hộ trong đơn ban đầu sau khi bị tách;
đ) Đơn tách không được mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ vượt quá nội dung đã bộc lộ trong phần mô tả và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng nêu trong đơn ban đầu.
3. Đơn tách mang số đơn mới và được lấy ngày nộp đơn của đơn đăng ký sáng chế ban đầu và (các) ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế ban đầu (nếu có).
4. Đơn tách được thẩm định về hình thức và tiếp tục được xử lý theo các thủ tục chưa được hoàn tất đối với đơn ban đầu. Đơn tách phải được công bố theo quy định.
5. Đơn ban đầu (sau khi bị tách) tiếp tục được xử lý theo thủ tục đang xử lý nếu không có sửa đổi đơn ban đầu khi nộp đơn tách hoặc được xử lý theo thủ tục sửa đổi đơn theo quy định tại Điều 28 của Thông tư này nếu có sửa đổi đơn ban đầu khi nộp đơn tách.
Điều 31. Chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế
1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, người nộp đơn có thể chuyển đổi yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế thành yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích hoặc ngược lại đối với toàn bộ hoặc một phần của đơn đăng ký sáng chế.
2. Yêu cầu chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế phải đáp ứng các quy định sau đây:
a) Yêu cầu chuyển đổi đơn (đối với đơn ban đầu) phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ yêu cầu chuyển đổi;
b) Người nộp đơn phải nộp Tờ khai, trong đó có chỉ ra số đơn ban đầu, lệ phí nộp đơn đối với đơn chuyển đổi theo quy định, nộp phí, lệ phí và văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện);
c) Trường hợp chuyển đổi một phần của đơn đăng ký sáng chế, người nộp đơn phải thực hiện thủ tục tách đơn theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này trước khi yêu cầu chuyển đổi đơn.
3. Sau khi nhận được yêu cầu chuyển đổi đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục tiến hành xử lý đơn chuyển đổi theo quy định tương ứng, nhưng không thực hiện lại các thủ tục đã tiến hành đối với đơn trước khi có yêu chuyển đổi.
Đơn chuyển đổi mang số đơn mới và được lấy ngày nộp đơn của đơn ban đầu hoặc (các) ngày ưu tiên của đơn ban đầu.
4. Trường hợp yêu cầu chuyển đổi đơn từ đơn yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích thành đơn yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế được nộp sau khi có thông báo kết quả thẩm định nội dung dự định cấp văn bằng bảo hộ thì đơn phải được thẩm định lại và người nộp đơn phải nộp phí, lệ phí theo quy định.
5. Đơn ban đầu (sau khi được chuyển đổi) bị coi như được rút bỏ tại thời điểm nộp yêu cầu chuyển đổi đơn trừ trường hợp chỉ chuyển đổi một phần của đơn đăng ký theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 32. Rút đơn đăng ký sáng chế
1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích, người nộp đơn có quyền tuyên bố rút đơn đăng ký sáng chế.
2. Việc rút đơn đăng ký sáng chế phải do chính người nộp đơn hoặc do người đại diện được người nộp đơn ủy quyền thực hiện thông qua tuyên bố bằng văn bản. Đối với đơn nộp qua đại diện, trong văn bản ủy quyền phải nêu rõ việc ủy quyền rút đơn hoặc phải kèm theo thu lệnh chỉ rõ số đơn cần rút.
3. Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được tuyên bố rút đơn đăng ký sáng chế, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý yêu cầu rút đơn như sau:
a) Trường hợp yêu cầu rút đơn đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận yêu cầu rút đơn và chấm dứt việc xử lý đơn tương ứng. Đơn đăng ký sáng chế đã rút không thể được khôi phục mà chỉ có thể dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
b) Trường hợp yêu cầu rút đơn không đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu rút đơn và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót.
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót hoặc khắc phục thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu rút đơn.
Điều 33. Thẩm định lại đơn đăng ký sáng chế
1. Đơn đăng ký sáng chế được thẩm định lại trong các trường hợp sau đây:
a) Có ý kiến bằng văn bản của người thứ ba phản đối dự định cấp Bằng độc quyền sáng chế trong thông báo kết quả thẩm định nội dung cùng với chứng cứ xác đáng chứng minh do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên đã không thể phản đối đơn trong thời hạn theo quy định tại Điều 112a của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Người nộp đơn yêu cầu sửa đổi, bổ sung liên quan bản chất của sáng chế nêu trong đơn sau khi Cục Sở hữu trí tuệ đã thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 28 của Thông tư này;
c) Đơn đăng ký sáng chế được yêu cầu chuyển đổi thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 31 Thông tư này.
2. Việc thẩm định lại đơn được thực hiện như sau:
a) Thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Đối với những vụ việc phức tạp, có nhiều tình tiết cần phải được xác minh hoặc cần trưng cầu ý kiến chuyên gia thì thời hạn thẩm định lại có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ.
b) Nội dung thẩm định lại được thực hiện theo quy định tương ứng tại Mục 3 Chương II của Thông tư này;
c) Đối với mỗi trường hợp được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, việc thẩm định lại đơn đăng ký sáng chế chỉ được thực hiện một lần đối với mỗi người thứ ba.
3. Sau khi có kết quả thẩm định lại, đơn đăng ký sáng chế được xử lý như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, căn cứ kết quả thẩm định lại Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục xử lý theo quy định của Thông tư này;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b và c của khoản 1 Điều này, xử lý theo quy định của Điều 25 của Thông tư này.
Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, 33/2026/NĐ-CP và 100/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 10/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 231
- Ngày hiệu lực: 01/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Thủ tục xử lý đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và thiết kế bố trí
- Điều 5. Cách tính thời hạn trong thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
- Điều 6. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại
- Điều 7. Hình thức nộp đơn
- Điều 8. Ủy quyền trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
- Điều 9. Trách nhiệm của người nộp đơn, người khiếu nại và đại diện
- Điều 10. Phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
- Điều 11. Đơn đăng ký sáng chế
- Điều 12. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký sáng chế
- Điều 13. Tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế
- Điều 16. Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 17. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 18. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 19. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế
- Điều 20. Đánh giá tính mới
- Điều 21. Đánh giá trình độ sáng tạo
- Điều 22. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp
- Điều 23. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 24. Sử dụng kết quả tra cứu thông tin và kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế của cơ quan sáng chế nước ngoài
- Điều 25. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích
- Điều 26. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế
- Điều 27. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký sáng chế
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 29. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sáng chế
- Điều 30. Tách đơn đăng ký sáng chế
- Điều 31. Chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế
- Điều 32. Rút đơn đăng ký sáng chế
- Điều 33. Thẩm định lại đơn đăng ký sáng chế
