Thông tư 10/2019/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chi tiết về tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở cấp cơ sở, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục tại các địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định các tiêu chuẩn về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm công tác đối với chức danh trưởng phòng và phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Công chức, viên chức được xem xét, quy hoạch, bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại giữ chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có thẩm quyền liên quan đến công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm các chức danh này.
- Các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác cán bộ đối với các chức danh quản lý giáo dục cấp huyện.
Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn chức danh
Các tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư này là căn cứ pháp lý để cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm cán bộ. Đồng thời, đây cũng là thước đo để các cơ quan thanh tra, kiểm tra giám sát tính khách quan, minh bạch trong công tác cán bộ. Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh theo quy định.
Tiêu chuẩn chung của trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo
Để đảm bảo năng lực lãnh đạo toàn diện, cả hai chức danh trưởng phòng và phó trưởng phòng đều phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung sau đây:
- Về bản lĩnh chính trị và đạo đức: Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật và kỷ cương hành chính tại địa phương.
- Về năng lực quản lý và tư duy chiến lược: Có năng lực dự báo, tư duy chiến lược, định hướng phát triển và tổng kết thực tiễn hoạt động giáo dục. Có khả năng quản lý sự thay đổi, xử lý thông tin và truyền thông hiệu quả trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Về năng lực tham mưu và tổ chức: Có khả năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xây dựng, ban hành và triển khai các chính sách phát triển giáo dục. Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn.
- Về năng lực xây dựng nội bộ: Có khả năng tập hợp quần chúng, quy tụ lòng dân, đoàn kết nội bộ và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. Kiến tạo môi trường làm việc văn hóa, khơi dậy sức sáng tạo của cán bộ, công chức trong cơ quan và các cơ sở giáo dục trực thuộc.
- Về năng lực phối hợp: Có khả năng phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
- Về trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc tốt nghiệp đại học ngành khác nhưng phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định.
- Về trình độ bồi dưỡng: Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Về kinh nghiệm thực tiễn: Có thời gian công tác thực tế trong ngành giáo dục ít nhất là 05 năm.
Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo
Bên cạnh việc đáp ứng toàn bộ các tiêu chuẩn chung nêu trên, nhân sự được bổ nhiệm giữ chức danh Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phải thỏa mãn các điều kiện đặc thù sau:
- Đã có thời gian đảm nhiệm chức vụ phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo hoặc tương đương; hoặc đã từng giữ chức vụ hiệu trưởng cơ sở giáo dục hoặc tương đương.
- Đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch vào chức danh trưởng phòng giáo dục và đào tạo hoặc các chức danh tương đương.
Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Phó trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo
Nhân sự được xem xét bổ nhiệm giữ chức danh Phó trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung và các điều kiện cụ thể sau:
- Đã có thời gian giữ chức vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục hoặc tương đương; hoặc đang là công chức giữ ngạch chuyên viên.
- Đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch vào chức danh phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo hoặc các chức danh tương đương.
Quy định chuyển tiếp và điều khoản áp dụng thực tế
Thông tư đưa ra các quy định cụ thể nhằm giải quyết các trường hợp thực tế trong quá trình chuyển tiếp tiêu chuẩn chức danh:
- Đối với công tác quy hoạch: Cán bộ, công chức, viên chức khi được đưa vào quy hoạch chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng phải đảm bảo các tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức, năng lực quản lý, năng lực tham mưu, năng lực phối hợp và chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn theo quy định. Khi bổ nhiệm chính thức, bắt buộc phải hoàn thiện toàn bộ các tiêu chuẩn.
- Trường hợp miễn áp dụng: Quy định về tiêu chuẩn tại Thông tư này không áp dụng đối với cán bộ nữ từ đủ 50 tuổi trở lên và cán bộ nam từ đủ 55 tuổi trở lên đang giữ chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo tại thời điểm Thông tư có hiệu lực.
- Trường hợp nợ tiêu chuẩn: Đối với những trưởng phòng, phó trưởng phòng (nữ dưới 50 tuổi, nam dưới 55 tuổi) đang tại chức nhưng chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định mới, thì trong thời gian của nhiệm kỳ bổ nhiệm hiện tại phải chủ động học tập, bồi dưỡng để hoàn thiện và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư 10/2019/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2019. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2019/TT-BGDĐT | Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2019 |
Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo (sau đây gọi chung là trưởng phòng, phó trưởng phòng) thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
2. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Công chức, viên chức được xem xét bổ nhiệm giữ chức danh quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan đến việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giám sát việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng quy định tại Thông tư này là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng các chức danh quy định tại
2. Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm giữ các chức danh quy định tại
Điều 3. Tiêu chuẩn chung của trưởng phòng, phó trưởng phòng
1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo và các lĩnh vực liên quan để vận dụng vào công tác lãnh đạo, quản lý ngành giáo dục ở địa phương. Gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước.
2. Có năng lực dự báo, tư duy chiến lược, định hướng phát triển và tổng kết thực tiễn; năng lực quản lý sự thay đổi, năng lực xử lý thông tin và truyền thông trong giáo dục và đào tạo.
3. Có năng lực tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xây dựng, triển khai các chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo; năng lực tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của phòng giáo dục và đào tạo theo quy định để giải quyết các vấn đề về giáo dục và đào tạo tại địa phương.
4. Có năng lực tập hợp quần chúng, đoàn kết nội bộ, thực hiện dân chủ; xây dựng môi trường làm việc văn hóa, phát huy sức sáng tạo của các thành viên trong cơ quan phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục trực thuộc.
5. Có năng lực phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
6. Tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
7. Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡng trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8. Có thời gian công tác trong ngành giáo dục ít nhất 05 năm.
Điều 4. Tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng
1. Đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại
2. Có thời gian đảm nhiệm chức vụ phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo hoặc tương đương; hiệu trưởng cơ sở giáo dục hoặc tương đương.
3. Được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chức danh trưởng phòng hoặc tương đương.
Điều 5. Tiêu chuẩn chức danh phó trưởng phòng
1. Đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại
2. Có thời gian đảm nhiệm chức vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục hoặc tương đương; công chức ngạch chuyên viên.
3. Được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chức danh phó trưởng phòng hoặc tương đương.
1. Cán bộ, công chức, viên chức khi được xem xét quy hoạch chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo hướng dẫn quy hoạch của Đảng, nhà nước và các tiêu chuẩn quy định tại các
2. Căn cứ các tiêu chuẩn quy định tại văn bản này, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng giáo dục và đào tạo thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng.
3. Thông tư này không áp dụng đối với nữ từ đủ 50 tuổi trở lên và nam từ đủ 55 tuổi trở lên đang giữ chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng. Đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng nữ dưới 50 tuổi hoặc trưởng phòng, phó trưởng phòng nam dưới 55 tuổi chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn thì trong thời gian nhiệm kỳ bổ nhiệm phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2019.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục Bộ Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 2597/QĐ-BYT năm 2019 về Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 2596/QĐ-BYT năm 2019 về Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 2529/QĐ-BVHTTDL năm 2019 quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Nghị định 123/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 3Nghị định 127/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 4Nghị định 69/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 5Quyết định 2597/QĐ-BYT năm 2019 về Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 2596/QĐ-BYT năm 2019 về Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quyết định 2529/QĐ-BVHTTDL năm 2019 quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thông tư 10/2019/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Số hiệu: 10/2019/TT-BGDĐT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/08/2019
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người ký: Nguyễn Hữu Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2019
- Ngày hết hiệu lực: 14/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
