Thông tư 08/2015/TT-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định chi tiết về hoạt động của Đội chiếu phim lưu động thuộc Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng, Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm phục vụ nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân tại các vùng miền khó khăn, biên giới, hải đảo.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định toàn diện về tổ chức, định mức hoạt động, trang thiết bị, nguồn phim, kinh phí và trách nhiệm quản lý đối với Đội chiếu phim lưu động. Đối tượng áp dụng bao gồm các Đội chiếu phim lưu động được thành lập tại Trung tâm Phát hành phim Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chiếu phim lưu động trên phạm vi cả nước.
Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Đội chiếu phim lưu động
Đội chiếu phim lưu động được xác định là đơn vị chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đội thực hiện các chức năng và nhiệm vụ cốt lõi sau:
- Chức năng chính: Tổ chức các hoạt động chiếu phim phục vụ nhân dân tại các địa bàn khó khăn bao gồm vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các vùng nông thôn khác.
- Nhiệm vụ lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch chiếu phim định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng năm để báo cáo Giám đốc Trung tâm trình Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao phê duyệt, sau đó tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc.
- Nhiệm vụ tuyên truyền: Thực hiện lồng ghép, kết hợp hoạt động chiếu phim với công tác tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước và địa phương.
- Nâng cao nghiệp vụ: Cử các thành viên trong đội tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và trao đổi kinh nghiệm do Cục Điện ảnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc các đơn vị liên quan tổ chức.
Định mức hoạt động chiếu phim bắt buộc
Để đảm bảo hiệu quả phục vụ nhân dân, Thông tư quy định rõ định mức số buổi chiếu phim tối thiểu trong một tháng đối với từng khu vực địa bàn hoạt động cụ thể như sau:
- Khu vực nông thôn, đồng bằng: Đội chiếu phim lưu động phải thực hiện tối thiểu ít nhất 12 buổi chiếu phim trong thời gian 01 tháng.
- Khu vực đặc biệt khó khăn: Đối với các đội hoạt động tại khu vực miền núi, hải đảo, vùng biên giới, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa hoặc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, định mức bắt buộc là phải thực hiện ít nhất 14 buổi chiếu phim trong thời gian 01 tháng.
Cơ cấu nhân sự và phân công nhiệm vụ trong Đội
Cơ cấu tổ chức của Đội chiếu phim lưu động được phân định rõ ràng về vai trò và trách nhiệm của từng vị trí nhằm đảm bảo tính vận hành trơn tru:
- Đội trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo chung, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm cao nhất trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của Đội chiếu phim lưu động.
- Đội phó: Hỗ trợ Đội trưởng thực hiện các nhiệm vụ được giao, trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của đội khi Đội trưởng vắng mặt.
- Nhân viên chuyên môn: Bao gồm các vị trí thuyết minh phim, kỹ thuật viên chiếu phim, nhân viên vận hành máy nổ, lái xe. Các nhân viên có trách nhiệm thực hiện công tác chuyên môn kỹ thuật, phục vụ chiếu phim và các nhiệm vụ khác do Ban lãnh đạo đội phân công.
- Cộng tác viên: Tham gia hỗ trợ thực hiện các công việc cụ thể của Đội khi được mời hợp tác.
- Quyết định số lượng nhân sự: Tùy thuộc vào tình hình thực tế, trình độ cán bộ và địa bàn hoạt động cụ thể của từng địa phương, Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh của địa phương sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định số lượng đội chiếu phim và số lượng lao động phù hợp cho mỗi đội.
Nguồn phim cung cấp cho hoạt động chiếu phim lưu động
Các bộ phim được sử dụng để chiếu lưu động phải là những tác phẩm đã được cấp phép phổ biến theo đúng quy định của Luật Điện ảnh và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan. Nguồn phim được tiếp nhận từ các kênh chính thống sau:
- Phim do Cục Điện ảnh thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp cung cấp hoặc làm đầu mối liên kết cung cấp.
- Phim do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp.
- Phim do chính Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh của địa phương chủ động sản xuất hoặc tự khai thác hợp pháp.
Trang thiết bị kỹ thuật và phương tiện phục vụ
Để đảm bảo chất lượng trình chiếu và khả năng cơ động, Đội chiếu phim lưu động được trang bị hệ thống thiết bị đồng bộ bao gồm:
- Thiết bị trình chiếu: Máy chiếu phim công nghệ số đạt tiêu chuẩn tối thiểu Full HD; thiết bị lưu trữ và giải mã tín hiệu hình ảnh, âm thanh; hệ thống loa và âm thanh phù hợp; máy tính xách tay (laptop).
- Phương tiện di chuyển: Ô tô chuyên dụng hoặc xe máy phù hợp với địa hình di chuyển.
- Nguồn điện dự phòng: Máy phát điện để đảm bảo hoạt động tại các vùng chưa có điện lưới hoặc điện lưới không ổn định.
- Các trang thiết bị phụ trợ cần thiết khác được trang bị đồng bộ, phù hợp với đặc thù địa bàn hoạt động của từng địa phương.
Nguồn kinh phí hoạt động và cơ chế đầu tư
Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Đội chiếu phim lưu động được huy động từ nhiều nguồn, trong đó ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo:
- Kinh phí duy trì hoạt động: Ngân sách nhà nước cấp địa phương có trách nhiệm bảo đảm cung cấp đầy đủ kinh phí hoạt động thường xuyên cho các Đội chiếu phim lưu động theo đúng quy định pháp luật và kế hoạch năm đã phê duyệt.
- Đầu tư trang thiết bị đối với địa phương tự cân đối ngân sách: Các tỉnh, thành phố có nguồn ngân sách điều tiết về Trung ương phải chủ động tự bố trí ngân sách địa phương để mua sắm thiết bị chiếu phim kỹ thuật số và phương tiện vận chuyển.
- Đầu tư trang thiết bị đối với địa phương nhận trợ cấp ngân sách: Các địa phương nhận trợ cấp cân đối từ ngân sách Trung ương sẽ được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí từ ngân sách trung ương để đầu tư trang thiết bị kỹ thuật số và phương tiện vận chuyển chuyên dụng.
- Nguồn xã hội hóa: Tiếp nhận các nguồn viện trợ, tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phát triển hoạt động chiếu phim lưu động.
- Cơ chế tài chính: Đội chiếu phim lưu động thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo đúng hướng dẫn của cơ quan tài chính chuyên ngành và các quy định pháp luật hiện hành.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao Cục Điện ảnh chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với toàn bộ hoạt động chiếu phim lưu động trên phạm vi cả nước. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra các Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh trong quá trình triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này.
Thông tư 08/2015/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2015/TT-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2015 |
Căn cứ Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện ảnh,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định hoạt động của Đội chiếu phim lưu động, thuộc Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng, Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về hoạt động của Đội chiếu phim lưu động được thành lập tại Trung tâm Phát hành phim Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Thông tư này áp dụng đối với Đội chiếu phim lưu động và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chiếu phim lưu động.
Điều 2. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ
1. Vị trí
Đội chiếu phim lưu động là đơn vị chuyên môn nghiệp vụ thuộc Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Chức năng
Đội chiếu phim lưu động có chức năng tổ chức hoạt động chiếu phim phục vụ nhân dân tại các vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn và các vùng nông thôn khác.
3. Nhiệm vụ
a) Xây dựng kế hoạch chiếu phim phục vụ nhân dân hàng tháng, hàng quý và hàng năm của Đội chiếu phim lưu động báo cáo Giám đốc Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh trình Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, phê duyệt; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Kết hợp chiếu phim với công tác tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước và địa phương;
c) Cử thành viên của Đội chiếu phim lưu động tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, trao đổi học tập kinh nghiệm do Cục Điện ảnh Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao, Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng, Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao.
Căn cứ tình hình thực tế ở mỗi địa phương, Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh xây dựng kế hoạch định mức hoạt động chiếu phim của các Đội chiếu phim lưu động theo quy định sau:
1. Đội chiếu phim lưu động hoạt động trong khu vực nông thôn, đồng bằng phải thực hiện ít nhất 12 buổi chiếu phim trong 01 tháng;
2. Đội chiếu phim lưu động hoạt động trong khu vực miền núi, hải đảo, vùng biên giới, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn phải thực hiện ít nhất 14 buổi chiếu phim trong 01 tháng.
Điều 4. Phân công nhiệm vụ thực hiện công tác của Đội chiếu phim lưu động
1. Nhiệm vụ của các thành viên Đội chiếu phim lưu động được quy định như sau:
a) Đội trưởng chỉ đạo chung, tổ chức và chịu trách nhiệm về các hoạt động của Đội chiếu phim lưu động để thực hiện nhiệm vụ được giao;
b) Đội phó giúp Đội trưởng thực hiện các công việc trong phạm vi nhiệm vụ của Đội trưởng, thực hiện các nhiệm vụ khác được Đội trưởng giao, tổ chức và chịu trách nhiệm về các hoạt động của Đội chiếu phim lưu động khi Đội trưởng vắng mặt;
c) Các nhân viên thuyết minh phim, kỹ thuật chiếu phim, máy nổ, lái xe thực hiện công việc chiếu phim, phục vụ chiếu phim và các công việc khác khi được Đội trưởng hoặc Đội phó giao;
d) Các cộng tác viên thực hiện các công việc của Đội chiếu phim lưu động khi được mời tham gia là cộng tác viên.
2. Căn cứ tình hình thực tế, trình độ cán bộ và địa bàn hoạt động của mỗi địa phương, Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định số lượng Đội chiếu phim lưu động của địa phương, số lượng người lao động phù hợp của mỗi Đội chiếu phim lưu động.
Điều 5. Nguồn phim cho Đội chiếu phim lưu động
1. Đội chiếu phim lưu động được phép chiếu các phim đã được cấp phép phổ biến theo quy định của Luật Điện ảnh và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Nguồn phim cung cấp cho Đội chiếu phim lưu động bao gồm:
a) Phim do Cục Điện ảnh Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp hoặc làm đầu mối cung cấp;
b) Phim do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp;
c) Phim do Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh các tỉnh, thành phố chủ động sản xuất, khai thác.
Điều 6. Trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động của Đội chiếu phim lưu động
Trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện cần thiết phục vụ công tác của Đội chiếu phim lưu động bao gồm:
1. Thiết bị chiếu phim, bao gồm: máy chiếu phim công nghệ số (full HD) tiêu chuẩn phù hợp; máy lưu, giải mã tín hiệu chiếu phim (hình ảnh, âm thanh); hệ thống âm thanh phù hợp; máy tính (laptop);
2. Phương tiện vận chuyển cơ giới (ô tô chuyên dụng, xe máy);
3. Máy phát điện;
4. Các thiết bị, phương tiện cần thiết khác được trang bị đồng bộ, phù hợp với điều kiện ở từng địa bàn hoạt động.
1. Nguồn ngân sách nhà nước
a) Đối với hoạt động chiếu phim của các Đội chiếu phim lưu động:
Ngân sách nhà nước tại các địa phương đảm bảo cung cấp kinh phí cho hoạt động của các Đội chiếu phim lưu động theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và kế hoạch hoạt động hàng năm đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Việc đầu tư trang thiết bị kỹ thuật của Đội chiếu phim lưu động (theo danh mục quy định tại
- Đối với các địa phương có nguồn ngân sách điều tiết về Trung ương: Các địa phương chủ động bố trí nguồn ngân sách nhà nước tại địa phương để đầu tư thiết bị chiếu phim kỹ thuật số và phương tiện vận chuyển phù hợp cho các Đội chiếu phim lưu động.
- Đối với các địa phương nhận trợ cấp cân đối ngân sách từ Trung ương: Nhà nước hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương để đầu tư thiết bị chiếu phim kỹ thuật số và phương tiện vận chuyển phù hợp cho các Đội chiếu phim lưu động.
2. Các nguồn khác
Nguồn viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức cá nhân Việt Nam và nước ngoài cho hoạt động chiếu phim lưu động.
3. Đội chiếu phim lưu động thực hiện cơ chế tài chính theo hướng dẫn của các cơ quan tài chính chuyên ngành và quy định của pháp luật hiện hành.
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao Cục Điện ảnh thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hoạt động chiếu phim lưu động trong cả nước.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, kiểm tra các Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2084TCT/TS về việc miễn giảm tiền thuê đất đối với đất xây dựng rạp chiếu phim, do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Quyết định 88/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án “Quy hoạch và kế hoạch nâng cấp, xây mới công trình văn hóa (nhà hát, rạp chiếu phim, nhà triển lãm văn học nghệ thuật) giai đoạn 2012 - 2020” do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 16/2013/TT-BVHTTDL về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Rạp chiếu phim do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Thông tư 12/2015/TT-BVHTTDL sửa đổi Quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim kèm theo Quyết định 49/2008/QĐ-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Quyết định 3053/QĐ-BVHTTDL năm 2017 về phê duyệt cấu hình, thông số kỹ thuật và dự toán mua sắm bộ thiết bị chiếu phim và xe ô tô chuyên dùng chiếu phim lưu động được phê duyệt tại Quyết định 586/QĐ-TTg do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6Quyết định 867/QĐ-BVHTTDL năm 2021 xây dựng quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức phát hành - phổ biến, chiếu phim tại các địa phương phục vụ nhiệm vụ chính trị sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Công văn số 2084TCT/TS về việc miễn giảm tiền thuê đất đối với đất xây dựng rạp chiếu phim, do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Luật Điện ảnh 2006
- 3Luật Điện ảnh sửa đổi 2009
- 4Nghị định 54/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật điện ảnh 62/2006/QH11 và luật sửa đổi 31/2009/QH12
- 5Quyết định 88/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án “Quy hoạch và kế hoạch nâng cấp, xây mới công trình văn hóa (nhà hát, rạp chiếu phim, nhà triển lãm văn học nghệ thuật) giai đoạn 2012 - 2020” do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 76/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 7Thông tư 16/2013/TT-BVHTTDL về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Rạp chiếu phim do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Thông tư 12/2015/TT-BVHTTDL sửa đổi Quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim kèm theo Quyết định 49/2008/QĐ-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9Quyết định 3053/QĐ-BVHTTDL năm 2017 về phê duyệt cấu hình, thông số kỹ thuật và dự toán mua sắm bộ thiết bị chiếu phim và xe ô tô chuyên dùng chiếu phim lưu động được phê duyệt tại Quyết định 586/QĐ-TTg do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 10Quyết định 867/QĐ-BVHTTDL năm 2021 xây dựng quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức phát hành - phổ biến, chiếu phim tại các địa phương phục vụ nhiệm vụ chính trị sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Thông tư 08/2015/TT-BVHTTDL quy định hoạt động của Đội chiếu phim lưu động, thuộc Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng, Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 08/2015/TT-BVHTTDL
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/10/2015
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Hoàng Tuấn Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
