Thông tư 08/2012/TT-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành hướng dẫn chi tiết một số điều của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải thủy, nhằm thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng cho hoạt động giao thương, vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng đường thủy giữa hai quốc gia.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải thủy qua lại biên giới giữa Việt Nam và Campuchia. Tuy nhiên, các quy định tại Thông tư này không áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Tàu thuyền thuộc các tổ chức quốc tế hoặc các đoàn ngoại giao của Chính phủ hai nước.
- Tàu cứu nạn của Việt Nam và Campuchia.
- Phương tiện thủy gia dụng của cư dân sinh sống tại khu vực biên giới hai nước.
Phạm vi hoạt động của phương tiện thủy qua biên giới
- Đối với phương tiện thủy Việt Nam: Khi được cấp Giấy phép vận tải thủy qua biên giới, phương tiện chỉ được phép hoạt động vận tải theo đúng các tuyến đường thủy và hệ thống cảng biển của phía Campuchia được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
- Đối với phương tiện thủy Campuchia: Khi đi vào lãnh thổ Việt Nam, phương tiện tuyệt đối không được phép thực hiện hành vi vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách giữa hai điểm nội địa trong lãnh thổ Việt Nam (vận tải nội địa). Phương tiện chỉ được phép hoạt động trên các tuyến đường thủy và hệ thống cảng, bến cảng của Việt Nam theo đúng quy định tại Phụ lục I.
Quy định nghiêm ngặt về giấy tờ đối với phương tiện, thuyền viên và hành khách
Khi hoạt động vận tải thủy qua lại biên giới, phương tiện và người trên phương tiện phải đảm bảo mang theo đầy đủ các giấy tờ pháp lý có giá trị sử dụng và xuất trình khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền:
- Giấy tờ đối với phương tiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan phân cấp tàu của quốc gia đăng ký cấp; Giấy phép vận tải thủy qua biên giới; Bản kê khai hàng hóa hoặc danh sách hành khách kèm thông tin hộ chiếu chi tiết; Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba và các loại bảo hiểm bắt buộc khác; Danh sách thuyền viên với đầy đủ chức danh, giấy chứng nhận chuyên môn, hộ chiếu, chứng nhận tiêm chủng quốc tế; Tờ khai Hải quan đối với hàng hóa; Giấy chứng nhận kiểm dịch động thực vật theo quy định chuyên ngành.
- Giấy tờ đối với thuyền viên: Phải mang theo hộ chiếu (hoặc hộ chiếu thuyền viên do Cục Hàng hải Việt Nam cấp, hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu hợp lệ) và các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhiệm.
- Giấy tờ đối với hành khách và nhân viên phục vụ: Phải xuất trình hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Phân loại Giấy phép vận tải thủy qua biên giới và hồ sơ đề nghị
Giấy phép vận tải thủy qua biên giới được chia thành ba nhóm cụ thể với thời hạn hoạt động khác nhau:
- Nhóm 1: Giấy phép cấp cho phương tiện đi lại nhiều lần, có thời hạn hiệu lực tối đa là mười hai (12) tháng.
- Nhóm 2: Giấy phép cấp cho phương tiện đi theo từng chuyến đơn lẻ, có thời hạn hiệu lực tối đa là sáu mươi (60) ngày.
- Nhóm Đặc biệt: Giấy phép dành riêng cho các phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, có thời hạn hiệu lực tối đa là sáu mươi (60) ngày.
Để được cấp giấy phép, tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị một (01) bộ hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục III; Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện; Bản sao chụp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của bên thứ ba và các bảo hiểm khác theo quy định.
Thẩm quyền và trình tự, thủ tục cấp Giấy phép
- Thẩm quyền cấp phép: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có thẩm quyền cấp Giấy phép đối với phương tiện thuộc Nhóm 1 và Nhóm Đặc biệt. Bộ Giao thông vận tải ủy quyền cho Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy phép Nhóm 2 cho các phương tiện thuộc quyền quản lý của địa phương.
- Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính tới cơ quan có thẩm quyền. Trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận phải hướng dẫn bổ sung trực tiếp hoặc bằng văn bản. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định và cấp Giấy phép. Trường hợp từ chối cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thu hồi và cấp lại: Cơ quan cấp phép có quyền thu hồi hoặc hủy bỏ Giấy phép đã cấp nếu phương tiện không thực hiện đúng các nội dung quy định trong Giấy phép. Khi giấy phép hết hạn, bị hư hỏng hoặc bị mất, chủ phương tiện phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại theo đúng quy trình ban đầu.
Thủ tục gia hạn thời gian lưu lại lãnh thổ Việt Nam cho phương tiện Campuchia
Trong trường hợp gặp sự cố bất khả kháng như thiên tai, tai nạn hoặc hỏng hóc phương tiện không thể khắc phục kịp thời, phương tiện thủy của Campuchia được phép gia hạn thời gian lưu lại lãnh thổ Việt Nam:
- Thời gian gia hạn: Được gia hạn tối đa một (01) lần với thời gian không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày hết hạn lưu hành ghi trên giấy phép.
- Hồ sơ gia hạn: Gồm Giấy phép vận tải thủy qua biên giới; Giấy đăng ký phương tiện; Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu tại Phụ lục IV.
- Trình tự giải quyết: Chủ phương tiện hoặc thuyền trưởng nộp một (01) bộ hồ sơ trực tiếp cho Cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa tại địa phương nơi xảy ra sự cố. Trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Cảng vụ đường thủy nội địa tiến hành kiểm tra thực tế và ban hành văn bản cho phép gia hạn. Nếu không đồng ý gia hạn, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do ngay trong ngày nhận hồ sơ.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức quản lý, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra các hoạt động vận tải thủy qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia theo quy định.
- Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố: Phối hợp chặt chẽ với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam để phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện các nội dung của Thông tư đến các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn quản lý.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 08/2012/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012. Quy định này bãi bỏ hoàn toàn khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 20/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vận tải hành khách đường thủy nội địa. Ban hành kèm theo Thông tư là năm (05) Phụ lục hướng dẫn chi tiết về danh mục tuyến đường thủy, danh sách hành khách và các mẫu đơn, mẫu giấy phép liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2012/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2012 |
Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải thủy ký ngày 17 tháng 12 năm 2009 có hiệu lực đầy đủ kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải thủy ký ngày 17 tháng 12 năm 2009,
Thông tư này hướng dẫn chi tiết một số điều của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải thủy (sau đây gọi là “Hiệp định”).
2. Thông tư này không áp dụng với:
a) Tàu của các tổ chức quốc tế, các đoàn ngoại giao của Chính phủ và tàu cứu nạn của Việt Nam và Campuchia;
b) Phương tiện gia dụng của những cư dân sống trong khu vực biên giới.
Điều 3. Phạm vi hoạt động của phương tiệnSửa đổi, bổ sung
1. Phương tiện thủy của Việt Nam được cấp Giấy phép vận tải thủy qua biên giới chỉ được phép hoạt động vận tải thủy qua lại theo tuyến đường thủy và các cảng biển của phía Campuchia theo quy định tại khoản 1, khoản 4.1 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Phương tiện thủy của Campuchia khi vào Việt Nam không được phép vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách giữa hai điểm trong lãnh thổ của Việt Nam và chỉ được phép hoạt động qua lại theo tuyến đường thủy và các cảng bến của Việt Nam theo quy định tại khoản 2, khoản 4.2 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Quy định đối với phương tiện
a) Giấy chứng nhận đăng ký;
b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền hoặc các cơ quan phân cấp tàu của quốc gia mà phương tiện đăng ký cấp;
c) Giấy phép vận tải thủy qua biên giới do Cơ quan có thẩm quyền cấp;
d) Bản kê hàng hóa và/hoặc danh sách hành khách kèm theo thông tin chi tiết của hộ chiếu;
đ) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba của chủ tàu cũng như các loại bảo hiểm khác theo quy định hiện hành;
e) Danh sách thuyền viên với đầy đủ chức danh, giấy chứng nhận chuyên môn, hộ chiếu, chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên;
g) Tờ khai Hải quan đối với hàng hóa;
h) Giấy chứng nhận kiểm dịch động thực vật (theo quy định chuyên ngành).
2. Phương tiện thủy của Campuchia khi vào Việt Nam chỉ được phép lưu lại lãnh thổ Việt Nam theo thời hạn ghi trong Giấy phép. Trường hợp có lý do chính đáng (như thiên tai, tai nạn, hỏng hóc … không sửa chữa kịp) sẽ được Cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa nơi phương tiện gặp sự cố xem xét gia hạn.
Điều 5. Quy định đối với thuyền viên, nhân viên phục vụ và hành kháchSửa đổi, bổ sung
1. Thuyền viên qua lại biên giới phải mang theo các giấy tờ hợp lệ còn hiệu lực sau:
a) Hộ chiếu hoặc hộ chiếu thuyền viên hoặc các loại giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu theo luật và quy định có hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp.
2. Đối với hành khách và nhân viên phục vụ phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp.
3. Hộ chiếu thuyền viên do Cục Hàng hải Việt Nam cấp theo các quy định hiện hành về hộ chiếu thuyền viên.
CẤP GIẤY PHÉP VẬN TẢI THỦY QUA BIÊN GIỚI CHO PHƯƠNG TIỆN
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
a) Nhóm 1: Giấy phép cho phương tiện đi lại nhiều lần, với thời hạn tối đa là mười hai (12) tháng.
b) Nhóm 2: Giấy phép cho phương tiện đi một chuyến, với thời hạn tối đa là sáu mươi (60) ngày.
c) Nhóm Đặc biệt: Giấy phép cho các phương tiện chở hàng nguy hiểm, với thời hạn tối đa là sáu mươi (60) ngày.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phépSửa đổi, bổ sung
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận tải thủy qua biên giới cho phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
c) Bản sao chụp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của bên thứ ba và các loại bảo hiểm khác theo quy định hiện hành (bản chính).Sửa đổi, bổ sung
Điều 7. Cơ quan cấp phépSửa đổi, bổ sung
1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép vận tải thủy qua biên giới cho phương tiện hoạt động vận tải Nhóm 1 và Nhóm đặc biệt quy định tại
2. Bộ Giao thông vận tải ủy quyền Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép vận tải thủy qua biên giới Nhóm 2 cho các phương tiện thuộc quyền quản lý của địa phương quy định tại
Điều 8. Trình tự cấp Giấy phépSửa đổi, bổ sung
1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải thủy qua biên giới hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép quy định tại
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải thủy qua biên giới cho phương tiện theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản trong thời hạn một (01) ngày làm việc. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải thủy qua biên giới. Trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 9. Thu hồi và cấp lại Giấy phép vận tải thủy qua biên giới cho phương tiện vận tải
1. Cơ quan cấp phép được thu hồi hoặc hủy bỏ Giấy phép đã cấp nếu phương tiện không thực hiện đúng các nội dung quy định trong Giấy phép.Sửa đổi, bổ sung
2. Hết thời hạn của Giấy phép hoặc Giấy phép hư hỏng hoặc mất Giấy phép, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại
1. Phương tiện của Campuchia quá thời gian lưu hành tại Việt Nam nếu có lý do chính đáng (như thiên tai, tai nạn, hỏng … không sửa chữa kịp) được gia hạn 01 (một) lần với thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hết hạn.
3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp cho Cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa nơi phương tiện gặp sự cố;
4. Thẩm quyền gia hạn: Cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi phương tiện gặp sự cố.
HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012; bãi bỏ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 20/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này năm (05) phụ lục, bao gồm:Sửa đổi, bổ sung
a) Phụ lục I: Danh mục các tuyến đường thủy quy định các tuyến quá cảnh và cảng, bến cảng, cụm cảng;
b) Phụ lục II: Danh sách hành khách tuyến cố định;
c) Phụ lục III: Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận tải thủy qua biên giới;
d) Phụ lục IV: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép vận tải thủy Việt Nam – Campuchia;
đ) Phụ lục V: Giấy phép vận tải thủy qua biên giới.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
2. Các Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức phổ biến và triển khai thực hiện Thông tư này tới các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn do đơn vị quản lý.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 20/2011/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 03/2013/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 08/2012/TT-BGTVT hướng dẫn Hiệp định về vận tải thủy giữa Việt Nam - Campuchia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 13/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư hướng dẫn thực hiện Hiệp định về vận tải đường thủy giữa Việt Nam - Campuchia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Văn bản hợp nhất 64/VBHN-BGTVT năm 2023 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải đường thủy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Thông tư 08/2012/TT-BGTVT hướng dẫn Hiệp định về vận tải thủy giữa Việt Nam - Campuchia do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 08/2012/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/03/2012
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Đinh La Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 347 đến số 348
- Ngày hiệu lực: 01/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

