Thông tư 02/2021/TT-TTCP do Thanh tra Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Văn bản này thiết lập một hệ thống báo cáo thống nhất, khoa học nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền của ngành Thanh tra.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định toàn diện về chế độ báo cáo, nội dung báo cáo, hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo và trách nhiệm báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Đối tượng áp dụng bao gồm Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền, trách nhiệm liên quan.
Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo
Việc thực hiện chế độ báo cáo phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, khách quan và kịp thời.
- Đúng quy định của pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các hướng dẫn chi tiết tại Thông tư này.
Phân loại các loại báo cáo
Thông tư quy định rõ 03 loại báo cáo chính bao gồm:
- Báo cáo định kỳ: Được thực hiện hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ.
- Báo cáo chuyên đề: Nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin có tính chuyên sâu về một chủ đề cụ thể, được thực hiện một hoặc nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định.
- Báo cáo đột xuất: Nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh bất thường, được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan cấp trên hoặc của Thanh tra Chính phủ.
Nội dung chi tiết của các loại báo cáo
Nội dung báo cáo được phân định cụ thể theo từng loại hình:
- Báo cáo định kỳ Quý I, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm: Gồm 03 nội dung cốt lõi:
- Về công tác thanh tra: Tình hình, kết quả, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong kỳ và phương hướng nhiệm vụ kỳ tới (theo Mẫu số 01 và các biểu số liệu kèm theo).
- Về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tình hình, kết quả tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phương hướng triển khai kỳ tới (theo Mẫu số 02 và các biểu số liệu kèm theo).
- Về công tác phòng, chống tham nhũng: Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng và phương hướng kỳ tới (theo Mẫu số 03 và các biểu số liệu kèm theo).
- Báo cáo định kỳ Quý II, Quý III và Quý IV: Được thực hiện tinh gọn thông qua việc cập nhật các biểu số liệu thống kê quy định tại điểm báo cáo định kỳ nêu trên.
- Báo cáo chuyên đề hằng năm: Gồm báo cáo chuyên đề về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo hằng năm và báo cáo chuyên đề về công tác phòng, chống tham nhũng hằng năm. Đối với các chuyên đề khác, Thanh tra Chính phủ sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể về đề cương và biểu số liệu.
- Báo cáo đột xuất: Thực hiện theo hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ khi có yêu cầu. Đồng thời, các cơ quan có trách nhiệm chủ động báo cáo vượt cấp hoặc báo cáo kịp thời cho cơ quan thanh tra cấp trên khi phát hiện những vấn đề bất thường, nghiêm trọng, phức tạp thuộc thẩm quyền quản lý.
Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ
Thời gian chốt số liệu được quy định thống nhất như sau:
- Báo cáo Quý I: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 3 của năm báo cáo.
- Báo cáo Quý II, Quý III, Quý IV: Từ ngày 15 của tháng cuối quý trước đến ngày 14 của tháng cuối quý báo cáo.
- Báo cáo 6 tháng: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm báo cáo.
- Báo cáo 9 tháng: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 9 của năm báo cáo.
- Báo cáo hằng năm: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.
- Đối với báo cáo chuyên đề và đột xuất, thời gian chốt số liệu thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của Thanh tra Chính phủ.
Quy trình và thời hạn gửi báo cáo định kỳ
Thời hạn gửi báo cáo được phân cấp rõ ràng nhằm bảo đảm tiến độ tổng hợp chung của cả nước:
- Cấp xã và cơ quan chuyên môn cấp huyện: Gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện chậm nhất vào ngày 16 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.
- UBND cấp huyện và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh: Gửi báo cáo cho UBND cấp tỉnh chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.
- UBND cấp tỉnh: Tổng hợp, duyệt và gửi báo cáo về Thanh tra Chính phủ chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.
- Cơ quan ngành dọc cấp huyện: Gửi cơ quan ngành dọc cấp tỉnh chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.
- Cơ quan ngành dọc cấp tỉnh: Gửi cơ quan ngành dọc cấp trung ương chậm nhất vào ngày 16 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.
- Cơ quan trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ: Gửi báo cáo về Bộ, cơ quan ngang Bộ chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ: Tổng hợp, duyệt và gửi báo cáo về Thanh tra Chính phủ chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.
Hình thức và phương thức gửi báo cáo
Báo cáo được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và đóng dấu theo quy định. Trường hợp được ủy quyền, Thủ trưởng cơ quan thanh tra cùng cấp ký thừa ủy quyền.
Các phương thức gửi báo cáo bao gồm:
- Gửi qua hệ thống văn bản điện tử trong cơ quan hành chính nhà nước.
- Gửi qua phần mềm hệ thống thông tin báo cáo của Thanh tra Chính phủ.
- Gửi qua thư điện tử công vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
- Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua Fax.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác báo cáo
Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin báo cáo chuyên ngành, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn và an ninh thông tin. Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện có hiệu quả hệ thống thông tin báo cáo này khi được Thanh tra Chính phủ triển khai chính thức.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Thông tư 02/2021/TT-TTCP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2021. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư số 03/2013/TT-TTCP ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng chính thức hết hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có vấn đề mới, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn, sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THANH TRA CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2021/TT-TTCP | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2021 |
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một điều của Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số 50/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về chế độ báo cáo, nội dung báo cáo, hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo, trách nhiệm báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
2. Thông tư này áp dụng đối với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân lỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền và trách nhiệm trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
1. Đầy đủ, chính xác, khách quan, kịp thời.
2. Đúng quy định của pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và hướng dẫn tại Thông tư này.
CÁC LOẠI BÁO CÁO, NỘI DUNG, THỜI KỲ LẤY SỐ LIỆU, THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO
1. Báo cáo định kỳ là báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm.
2. Báo cáo chuyên đề là báo cáo để đáp ứng yêu cầu thông tin có tính chuyên sâu về một chủ đề thuộc lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện một hoặc nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định.
3. Báo cáo đột xuất là báo cáo để đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh bất thường trong các lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan cấp trên hoặc của Thanh tra Chính phủ.
1. Báo cáo định kỳ gồm các loại báo cáo sau đây:
a) Báo cáo Quý I, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm;
b) Báo cáo Quý II, Quý III và Quý IV.
2. Nội dung của Báo cáo định kỳ:
a) Nội dung Báo cáo Quý I, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm:
- Về công tác thanh tra: Tình hình, kết quả, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác thanh tra trong kỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo về công tác thanh tra được thực hiện theo Mẫu số 01 và các biểu số liệu: 01/TTr, 02/TTr, 03/TTr, 04/TTr, 05/TTr, 06/TTr, 07/TTr, 01/QLNN, 02/QLNN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tình hình, kết quả, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong kỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 02 và các biểu số liệu: 01/TCD, 02/TCD, 01/XLD, 02/XLD, 03/XLD, 04/XLD, 01/KQGQ, 02/KQGQ, 03/KQGQ, 04/KQGQ ban hành kèm theo Thông tư này.
- Về công tác phòng, chống tham nhũng; Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng trong kỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng được thực hiện theo Mẫu số 03 và các biểu số liệu: 01/PCTN, 02/PCTN, 03/PCTN ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Nội dung của Báo cáo Quý II, Quý III và Quý IV: được thực hiện thông qua các biểu số liệu quy định tại điểm a khoán 2 Điều này.
c) Ngoài những nội dung được quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, trong trường hợp cần thiết, bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo bổ sung nội dung tổng hợp chuyên sâu về kết quả công tác thanh tra, tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi trách nhiệm của mình gửi Thanh tra Chính phủ.
1. Báo cáo chuyên đề gồm các loại báo cáo sau đây:
a) Báo cáo chuyên đề về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo hằng năm;
b) Báo cáo chuyên đề về công tác phòng, chống tham nhũng hằng năm;
c) Báo cáo chuyên đề khác.
2. Nội dung của báo cáo chuyên đề:
a) Báo cáo chuyên đề về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo hằng năm: Tình hình, kết quả, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong kỳ báo cáo, dự báo tình hình và phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 02 và các biêu số liệu: 01/TCD, 02/TCD, 01/XLD, 02/XLD, 03/XLD, 04/XLD, 01/KQGQ, 02/KQGQ, 03/KQGQ, 04/KQGQ và biểu số liệu 03/QLNN ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Báo cáo chuyên đề về công tác phòng, chống tham nhũng hằng năm:
Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng trong kỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 03 và các biểu số liệu: 01/PCTN, 02/PCTN, 03/PCTN ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Đối với các Báo cáo chuyên đề khác hoặc khi có yêu cầu bổ sung nội dung đối với báo cáo được quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, Thanh tra Chính phủ sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể về đề cương, biểu số liệu báo cáo.
1. Khi Thanh tra Chính phủ có yêu cầu Báo cáo về những vấn đề phát sinh bất thường trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thì các chủ thể quy định tại
2. Khi các chủ thể quy định tại
1. Thời gian chốt số liệu
a) Đối với báo cáo định kỳ:
- Báo cáo hằng Quý
+ Báo cáo Quý I: Từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 3 của năm báo cáo.
+ Báo cáo Quý II, Quý III, Quý IV: Từ ngày 15 của tháng cuối quý trước đến ngày 14 của tháng cuối quý báo cáo.
- Báo cáo 6 tháng: Từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm báo cáo.
- Báo cáo 9 tháng: Từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 9 của năm báo cáo.
- Báo cáo hằng năm: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.
b) Đối với báo cáo chuyên đề, đột xuất
Thời gian chốt số liệu theo yêu cầu bằng văn bản của Thanh tra Chính phủ.
2. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận Báo cáo, thời hạn gửi báo cáo
a) Đối với báo cáo định kỳ:
- Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp huyện gửi báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất vào ngày 16 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo;
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp tỉnh gửi Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo Thanh tra Chính phủ chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối thuộc kỳ Báo cáo,
- Cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại cấp huyện gửi báo cáo cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại cấp tỉnh chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo;
Cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại cấp tỉnh tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo cơ quan được tổ chức theo ngành dọc cấp trung ương chậm nhất vào ngày 16 của tháng cuối thuộc kỳ Báo cáo;
Cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo bộ, cơ quan ngang bộ chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo;
Bộ, cơ quan ngang bộ tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo Thanh tra Chính phủ chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.
Cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại cấp tỉnh, cấp huyện đồng thời gửi báo cáo đến cơ quan thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước cung cấp để phục vụ quản lý, Cơ quan thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp không tổng hợp nội dung báo cáo này vào báo cáo của mình.
- Trong trường hợp cần thiết, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định về thời hạn gửi báo cáo cho từng cấp theo thẩm quyền quản lý nhưng đảm bảo thời hạn gửi báo cáo về Thanh tra Chính phủ chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối thuộc kỳ Báo cáo.
b) Đối với báo cáo chuyên đề, đột xuất: Đối tượng thực hiện báo cáo, thời hạn gửi báo cáo được thực hiện theo yêu cầu của Thanh tra Chính phủ.
Điều 8. Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo
1. Báo cáo được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và được đóng dấu theo quy định.
Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan thanh tra cùng cấp ký báo cáo thì thực hiện theo quy định về ký thừa ủy quyền.
2. Báo cáo được gửi tới cơ quan nhận báo cáo bằng hệ thống văn bản điện tử trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc một số phương thức sau:
a) Gửi qua phần mềm hệ thống thông tin báo cáo của Thanh tra Chính phủ;
b) Gửi qua thư điện tử của cơ quan hành chính nhà nước;
c) Gửi trực tiếp;
đ) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
đ) Gửi qua Fax.
Điều 9. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo
1. Thanh tra Chính phủ xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin báo cáo về các lĩnh vực quản lý nhà nước của mình; đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, an toàn, an ninh thông tin phục vụ xây dựng, vận hành hệ thống thông tin báo cáo, chia sẻ dữ liệu theo các quy định của pháp luật.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện có hiệu quả hệ thống thông tin Báo cáo về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng khi Thanh tra Chính phủ triển khai.
1. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức tập huấn về công tác báo cáo theo quy định của Thông tư này, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2021.
Thông tư số 03/2013/TT-TTCP ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn hoặc kịp thời sửa đổi, bổ sung./.
| Nơi nhận: | TỔNG THANH TRA |
- 1Thông tư 03/2013/TT-TTCP quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 2Công văn 392/TTCP-KHTCTH báo cáo kết quả công tác Quý I năm 2017 do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 3Công văn 1765/TTCP-C.IV năm 2017 báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng phục vụ kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIV do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 4Công văn 2808/TTCP-KHTCTH năm 2017 về thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 5Công văn 3991/VPCP-V.I năm 2021 tạm thời dừng tiếp công dân để chuyển địa điểm tiếp công dân về Trụ sở tiếp công dân Trung ương tại Hà Nội do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 399/QĐ-TTCP năm 2021 về "Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2020" do Thanh Tra Chính phủ ban hành
- 7Kế hoạch 1006/KH-TTCP năm 2021 về đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2020 do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 8Thông tư 02/2021/TT-BNG sửa đổi Thông tư 01/2019/TT-BNG quy định về chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao
- 9Thông tư 07/2021/TT-TTCP quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 4398/QĐ-TLĐ năm 2022 về Nội quy tiếp cán bộ, đoàn viên công đoàn và người lao động tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
- 11Quyết định 896/QĐ-BKHCN năm 2022 về Quy chế Tiếp công dân của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 12Quyết định 456/QĐ-BNV năm 2023 Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Bộ Nội vụ
- 13Quyết định 222/QĐ-VKSTC năm 2023 về Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 14Thông tư 01/2024/TT-TTCP quy định về chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 15Quyết định 307/QĐ-TTCP năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 03/2013/TT-TTCP quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 01/2024/TT-TTCP quy định về chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 307/QĐ-TTCP năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ kỳ 2019-2023
- 1Luật thanh tra 2010
- 2Nghị định 86/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- 3Luật khiếu nại 2011
- 4Luật tiếp công dân 2013
- 5Nghị định 64/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
- 6Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 7Luật Tố cáo 2018
- 8Công văn 392/TTCP-KHTCTH báo cáo kết quả công tác Quý I năm 2017 do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 9Công văn 1765/TTCP-C.IV năm 2017 báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng phục vụ kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIV do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 10Công văn 2808/TTCP-KHTCTH năm 2017 về thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 11Nghị định 50/2018/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ
- 12Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước
- 13Nghị định 31/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật tố cáo
- 14Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
- 15Nghị định 124/2020/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại
- 16Công văn 3991/VPCP-V.I năm 2021 tạm thời dừng tiếp công dân để chuyển địa điểm tiếp công dân về Trụ sở tiếp công dân Trung ương tại Hà Nội do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 17Quyết định 399/QĐ-TTCP năm 2021 về "Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2020" do Thanh Tra Chính phủ ban hành
- 18Kế hoạch 1006/KH-TTCP năm 2021 về đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2020 do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 19Thông tư 02/2021/TT-BNG sửa đổi Thông tư 01/2019/TT-BNG quy định về chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao
- 20Thông tư 07/2021/TT-TTCP quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 21Quyết định 4398/QĐ-TLĐ năm 2022 về Nội quy tiếp cán bộ, đoàn viên công đoàn và người lao động tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
- 22Quyết định 896/QĐ-BKHCN năm 2022 về Quy chế Tiếp công dân của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 23Quyết định 456/QĐ-BNV năm 2023 Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Bộ Nội vụ
- 24Quyết định 222/QĐ-VKSTC năm 2023 về Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Thông tư 02/2021/TT-TTCP quy định về chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng do Thanh tra Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 02/2021/TT-TTCP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 22/03/2021
- Nơi ban hành: Thanh tra Chính phủ
- Người ký: Lê Minh Khái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 547 đến số 548
- Ngày hiệu lực: 10/05/2021
- Ngày hết hiệu lực: 05/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

