Thông tư 01/2024/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định chi tiết về việc quản lý seri tiền mới in đối với các loại tiền giấy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, kiểm soát chặt chẽ từ khâu cấp vần seri, sử dụng trong quá trình in ấn cho đến khi tiền mới được đưa vào lưu thông.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh toàn bộ quy trình quản lý seri tiền mới in đối với các loại tiền giấy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ thời điểm cấp vần seri, sử dụng vần seri trong quá trình in tiền tại các cơ sở in, đúc tiền cho đến khi tiền mới in được phát hành vào lưu thông. Đối tượng áp dụng bao gồm các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ, Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), các cơ sở in, đúc tiền cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành
- Vần seri: Là phần chữ được ghép bởi 2 trong số 26 chữ cái theo bảng chữ cái tiếng Anh (từ A đến Z), bao gồm vần chính (dùng để in theo số lượng, cơ cấu tiền in hàng năm) và vần phụ (dùng để in thay thế cho những tờ tiền bị hỏng trong quá trình in).
- Seri: Bao gồm vần seri và dãy số tự nhiên đi kèm theo quy định cụ thể.
- Ký hiệu: Các thông tin ghi trên niêm phong bao, gói, bó tiền mới in hoặc quy cách đóng gói khác bao gồm cơ sở sản xuất, loại tiền, vần seri, số thứ tự bao, năm sản xuất, thông tin người đóng gói và các yếu tố kỹ thuật khác.
- Tiền mới in: Là tiền còn nguyên niêm phong của cơ sở in, đúc tiền theo đúng quy cách đóng gói quy định bởi Ngân hàng Nhà nước.
Quy định về cấp vần seri tiền mới in
Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ chịu trách nhiệm cấp vần seri theo từng loại tiền cho cơ sở in, đúc tiền. Số lượng vần chính được cấp dựa trên kế hoạch in tiền hàng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. Số lượng vần phụ được cấp căn cứ vào định mức kinh tế, kỹ thuật in tiền của Ngân hàng Nhà nước. Toàn bộ thông tin cấp vần seri phải được thể hiện trên bảng cấp vần và lưu giữ nghiêm ngặt trong hồ sơ của Cục Phát hành và Kho quỹ. Trường hợp không sử dụng hết số vần seri được cấp, cơ sở in, đúc tiền phải báo cáo lại cho Cục Phát hành và Kho quỹ.
Nguyên tắc in và quản lý seri trong quá trình sản xuất tiền
- Đối với các loại tiền công bố phát hành trước năm 2003: Seri tiền bao gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số, được in bắt đầu từ số 0000001 trở đi.
- Đối với các loại tiền công bố phát hành từ năm 2003 trở đi: Seri tiền bao gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số. Trong đó, hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên được in từ 000001 trở đi.
- Nguyên tắc định danh duy nhất: Mỗi tờ tiền giấy được in ra phải có một seri riêng biệt, không trùng lặp.
- Xử lý tiền in hỏng: Trường hợp phát hiện tờ tiền bị in hỏng sau công đoạn in seri, cơ sở in, đúc tiền bắt buộc phải sử dụng tờ tiền có vần phụ để thay thế theo đúng quy trình nội bộ đã ban hành.
- Lưu trữ thông tin sản xuất: Cơ sở in, đúc tiền phải tổ chức lưu trữ và quản lý thông tin seri của từng loại tiền (gồm cả vần phụ) một cách chính xác, đầy đủ các yếu tố niêm phong như cơ sở sản xuất, loại tiền, vần seri, năm sản xuất.
Quản lý seri tiền mới in trong quá trình giao, nhận tiền
- Lập bảng kê seri khi giao nhận: Trong mọi hoạt động giao nhận tiền mới in (giữa cơ sở in với Ngân hàng Nhà nước; giữa các Kho tiền Trung ương; giữa Kho tiền Trung ương với Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh; hoặc giữa các chi nhánh với nhau), bên giao phải lập bảng kê seri chi tiết kèm theo biên bản giao nhận hoặc phiếu xuất.
- Kiểm tra và đối chiếu: Bên nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng nội dung bảng kê với thực tế giao nhận. Nếu phát hiện sai sót, phải thông báo ngay cho bên giao để điều chỉnh thống nhất, đảm bảo số liệu khớp đúng thực tế.
- Yêu cầu đối với bảng kê seri: Bảng kê phải do thủ kho bên giao ký, thể hiện chính xác các thông tin: bên giao, bên nhận, loại tiền, số lượng, vần seri, năm sản xuất, ký hiệu bao/gói/bó tiền. Bảng kê được lập thành 02 liên, mỗi bên giữ 01 liên để làm căn cứ pháp lý.
- Theo dõi và lưu trữ thông tin xuất quỹ: Khi Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xuất tiền mới in theo bao nguyên niêm phong cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước hoặc các đối tượng khác, bên giao phải thực hiện quản lý và lưu trữ đầy đủ thông tin seri tiền mới in đã xuất.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Trách nhiệm của Cục Phát hành và Kho quỹ:
- Thực hiện cấp vần seri kịp thời và chính xác cho các cơ sở in, đúc tiền.
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ vần seri đã cấp; hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý seri trong toàn hệ thống Ngân hàng Nhà nước và các cơ sở in, đúc tiền.
- Làm đầu mối phối hợp cung cấp thông tin seri tiền mới in phục vụ công tác đấu tranh phòng, chống tiền giả, cũng như hỗ trợ công tác điều tra của cơ quan an ninh theo quy định pháp luật.
- Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào công tác quản lý seri tiền mới in.
2. Trách nhiệm của cơ sở in, đúc tiền:
- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc giao nộp tiền mới in theo hợp đồng, phải báo cáo chi tiết cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) về tình hình sử dụng vần seri được cấp.
- Xây dựng và ban hành quy định nội bộ về quản lý, sử dụng, lưu trữ vần seri trong quá trình sản xuất tại cơ sở; gửi quy định này cho Cục Phát hành và Kho quỹ trong vòng 10 ngày kể từ ngày ban hành.
- Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin liên quan đến seri tiền mới in do đơn vị mình sản xuất khi có yêu cầu từ Ngân hàng Nhà nước.
3. Trách nhiệm cung cấp số liệu của các đơn vị khác:
Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và cơ sở in, đúc tiền có trách nhiệm tra cứu, cung cấp kịp thời, chính xác và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các số liệu, thông tin seri tiền mới in hoặc xuất xứ bao, gói, bó tiền khi có yêu cầu từ Cục Phát hành và Kho quỹ.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Thông tư 01/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2024.
Thông tư này thay thế và làm hết hiệu lực hoàn toàn đối với Quyết định số 28/2007/QĐ-NHNN ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế quản lý seri tiền mới in.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Giám đốc Sở Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và các cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2024/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SERI TIỀN MỚI IN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quản lý seri tiền mới in của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Thông tư này quy định việc quản lý seri tiền mới in đối với các loại tiền giấy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) được thực hiện từ khi cấp vần seri, sử dụng vần seri trong quá trình in tiền cho đến khi tiền mới in được phát hành vào lưu thông.
1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước: Cục Phát hành và Kho quỹ, Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).
2. Cơ sở in, đúc tiền.
3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vần seri là phần chữ được ghép bởi 2 trong số 26 chữ cái (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z). Vần seri bao gồm vần chính và vần phụ.
2. Vần chính là vần seri sử dụng để in trên các tờ tiền theo số lượng, cơ cấu tiền in hàng năm.
3. Vần phụ là vần seri sử dụng để in trên các tờ tiền thay thế những tờ tiền in hỏng.
4. Seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên với số lượng chữ số theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
5. Ký hiệu là các yếu tố ghi trên niêm phong bao, gói, bó tiền mới in hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định. Ký hiệu gồm cơ sở in, đúc tiền; loại tiền; vần seri; số thứ tự bao; năm sản xuất; tên hoặc số hiệu của người đóng gói và yếu tố khác theo quy trình tổ chức sản xuất của cơ sở in, đúc tiền.
6. Tiền mới in là tiền nguyên niêm phong của cơ sở in, đúc tiền theo quy cách đóng gói do Ngân hàng Nhà nước quy định.
1. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ cấp vần seri theo từng loại tiền cho cơ sở in, đúc tiền, số lượng vần chính được cấp căn cứ trên số lượng tiền in hàng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định; số lượng vần phụ được cấp căn cứ trên định mức kinh tế, kỹ thuật in tiền của Ngân hàng Nhà nước.
2. Vần seri cấp cho cơ sở in, đúc tiền được thể hiện trên bảng cấp vần seri và được lưu giữ trong hồ sơ cấp vần seri của Cục Phát hành và Kho quỹ.
3. Trường hợp cơ sở in, đúc tiền không sử dụng hết số vần seri được cấp, cơ sở in, đúc tiền báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
Điều 5. Nguyên tắc in, quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền
1. Nguyên tắc in seri trong quá trình in tiền
a) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành trước năm 2003, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi;
b) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi;
c) Mỗi tờ tiền có một seri riêng.
2. Nguyên tắc quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền
a) Cơ sở in, đúc tiền thực hiện in seri tờ tiền theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp tờ tiền in hỏng được phát hiện sau công đoạn in seri, cơ sở in, đúc tiền phải sử dụng tờ tiền có vần phụ thay thế. Nguyên tắc sử dụng vần phụ thay thế được thực hiện theo quy định của cơ sở in, đúc tiền quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này;
b) Cơ sở in, đúc tiền tổ chức lưu trữ và quản lý thông tin seri của từng loại tiền (bao gồm cả vần phụ) đảm bảo chính xác, đầy đủ các yếu tố ghi trên niêm phong bao, gói, bó tiền mới in hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định, bao gồm các yếu tố như cơ sở in, đúc tiền, loại tiền, vần seri, năm sản xuất. Tài liệu về vần seri được lưu trữ tại cơ sở in, đúc tiền theo quy định của cơ sở in, đúc tiền quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
Điều 6. Quản lý seri tiền mới in trong quá trình giao, nhận tiền
1. Trong quá trình giao, nhận tiền mới in
a) Cơ sở in, đúc tiền giao tiền mới in cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ); giao, nhận tiền mới in giữa các Kho tiền Trung ương; giao, nhận tiền mới in giữa Kho tiền Trung ương với Sở Giao dịch và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh; giao, nhận tiền mới in giữa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh với nhau.
Bên giao tiền mới in phải lập bảng kê seri của các loại tiền theo quy định tại điểm c khoản này kèm theo biên bản giao nhận tiền hoặc phiếu xuất. Bên nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu nội dung bảng kê với thực tế giao nhận; trường hợp phát hiện sai sót, bên nhận phải thông báo cho bên giao để thống nhất điều chỉnh, đảm bảo khớp đúng với thực tế giao nhận;
b) Khi xuất tiền mới in từ Quỹ dự trữ phát hành sang Quỹ nghiệp vụ phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngược lại, thủ kho bên giao lập bảng kê seri của các loại tiền theo quy định tại điểm c khoản này. Thủ kho bên nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu nội dung bảng kê với thực tế giao nhận; trường hợp phát hiện sai sót, bên nhận phải thông báo cho bên giao để thống nhất điều chỉnh, đảm bảo khớp đúng với thực tế giao nhận;
c) Bảng kê seri do thủ kho bên giao ký và phải thể hiện chính xác các yếu tố: Bên giao, bên nhận, loại tiền, số lượng, vần seri, năm sản xuất, ký hiệu bao, gói, bó tiền hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định. Bảng kê này được lập thành 02 liên, mỗi bên giao, nhận giữ 01 liên.
2. Trách nhiệm theo dõi, quản lý, lưu trữ thông tin seri tiền mới in
a) Bên giao và bên nhận có trách nhiệm theo dõi, quản lý, lưu trữ thông tin seri của các bao, gói, bó tiền mới in đã giao, nhận tại đơn vị;
b) Khi Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xuất tiền mới in theo bao nguyên niêm phong cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước và các đối tượng khác, bên giao có trách nhiệm quản lý, lưu trữ thông tin seri tiền mới in đã xuất cho các đơn vị.
Điều 7. Cung cấp số liệu, thông tin
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) yêu cầu tra cứu, cung cấp số liệu, thông tin về seri tiền mới in; yêu cầu tra cứu xuất xứ của bao, gói, bó tiền mới in hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định, các đơn vị liên quan (cơ sở in, đúc tiền, Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) có trách nhiệm cung cấp kịp thời, chính xác và chịu trách nhiệm về những số liệu, thông tin đã cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước.
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Phát hành và Kho quỹ
1. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ thực hiện cấp vần seri cho các cơ sở in, đúc tiền.
2. Quản lý, lưu trữ hồ sơ vần seri đã cấp; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định tại Thông tư này trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, cơ sở in, đúc tiền.
3. Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan cung cấp thông tin liên quan đến seri tiền mới in phục vụ công tác đấu tranh phòng, chống tiền giả; công tác điều tra của cơ quan an ninh điều tra theo quy định của pháp luật.
4. Đầu mối phối hợp các đơn vị liên quan nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý seri tiền mới in.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ sở in, đúc tiền
1. Sau khi hoàn thành giao nộp tiền mới in theo Hợp đồng giữa Ngân hàng Nhà nước và cơ sở in, đúc tiền, trong vòng 30 ngày làm việc, cơ sở in, đúc tiền báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) tình hình sử dụng vần seri được cấp.
2. Ban hành quy định về quản lý, sử dụng, lưu trữ vần seri trong quá trình sản xuất tại cơ sở in, đúc tiền và gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) trong vòng 10 ngày kể từ ngày ban hành quy định.
3. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác về những thông tin liên quan đến seri tiền mới in do cơ sở in, đúc tiền sản xuất cho Ngân hàng Nhà nước khi có yêu cầu.
1. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2024.
2. Quyết định số 28/2007/QĐ-NHNN ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước Ban hành Quy chế quản lý seri tiền mới in hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Giám đốc Sở Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
| KT. THỐNG ĐỐC |
- 1Quyết định 28/2007/QĐ-NHNN ban hành Quy chế quản lý seri tiền mới in do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Thông tư 29/2018/TT-NHNN hướng dẫn việc xác nhận, quản lý tiền ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3Thông tư 36/2019/TT-NHNN quy định về quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4Thông tư 24/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 37/2014/TT-NHNN quy định về việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 2Nghị định 40/2012/NĐ-CP về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- 3Thông tư 29/2018/TT-NHNN hướng dẫn việc xác nhận, quản lý tiền ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4Thông tư 36/2019/TT-NHNN quy định về quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5Thông tư 24/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 37/2014/TT-NHNN quy định về việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định về quản lý seri tiền mới in của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Số hiệu: 01/2024/TT-NHNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/03/2024
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Người ký: Đào Minh Tú
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 519 đến số 520
- Ngày hiệu lực: 14/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
