Quyết định 28/2007/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập Quy chế quản lý seri tiền mới in. Quy chế này nhằm đảm bảo tính chính xác, an toàn, thống nhất và minh bạch trong việc in ấn, giao nhận, bảo quản và lưu thông tiền mới trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quyết định này quy định các nội dung cơ bản về phạm vi áp dụng, hiệu lực và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc quản lý seri tiền mới in:
- Ban hành Quy chế: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý seri tiền mới in (Điều 1).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Văn bản này chính thức thay thế Quyết định số 332/1999/QĐ-NHNN6 ngày 25 tháng 9 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy trình ghi chép seri tiền, Ngân phiếu thanh toán mới in (Điều 2).
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Giám đốc nhà máy in tiền, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Điều 3).
2. Quy trình quản lý seri tiền mới in trong giao nhận và kiểm kê
Điều 5 của Quy chế quy định chi tiết về việc quản lý seri tiền mới in qua từng khâu giao nhận trong và ngoài hệ thống Ngân hàng Nhà nước:
- Giao nhận giữa Nhà máy in tiền và Ngân hàng Nhà nước: Khi tiến hành bàn giao tiền mới in cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ), nhà máy in tiền có trách nhiệm lập bảng kê seri kèm theo biên bản giao nhận hoặc phiếu xuất. Bảng kê này được lập thành 02 liên, mỗi bên giao và nhận giữ 01 liên để làm cơ sở đối chiếu (Khoản 1).
- Giao nhận trong nội bộ hệ thống Ngân hàng Nhà nước:
- Nguyên tắc chung: Bên giao tiền mới in phải lập bảng kê seri phù hợp với biên bản giao nhận hoặc phiếu xuất tương ứng. Bảng kê phải ghi chép đầy đủ, chính xác các thông tin: bên nhận, loại tiền, năm sản xuất, ký hiệu trên niêm phong của bao, gói, bó tiền mới in, và số lượng. Bên nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và thông báo ngay cho bên giao nếu phát hiện sai sót để kịp thời điều chỉnh theo số liệu thực tế (Điểm a Khoản 2).
- Giao nhận giữa các kho tiền trung ương, Sở Giao dịch và Chi nhánh: Khi giao nhận tiền mới in giữa các kho tiền trung ương với nhau, hoặc giữa kho tiền trung ương với Sở Giao dịch và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (và ngược lại), thủ kho bên giao lập bảng kê seri thành 02 liên, mỗi bên giữ 01 liên (Điểm b Khoản 2).
- Điều chuyển giữa các quỹ tại Chi nhánh: Khi xuất tiền mới in từ Quỹ Dự trữ phát hành sang Quỹ Nghiệp vụ phát hành và ngược lại tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, thủ kho phải lập bảng kê seri theo đúng quy định chung (Điểm c Khoản 2).
- Công tác kiểm kê định kỳ: Khi kiểm kê Quỹ Dự trữ phát hành định kỳ hàng tháng và kiểm kê Quỹ Nghiệp vụ phát hành vào ngày cuối cùng hàng tháng, Sở Giao dịch và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện thống kê tiền mới in chi tiết theo từng loại tiền (chất liệu) và từng mệnh giá (Điểm d Khoản 2).
- Báo cáo lưu thông tiền mới: Định kỳ hàng tháng, trước ngày 07 của tháng sau, Sở Giao dịch và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phải báo cáo số lượng tiền mới in xuất từ Quỹ Nghiệp vụ phát hành vào lưu thông (cung cấp cho các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và các đối tượng khác) gửi về Ngân hàng Nhà nước thông qua Vụ Kế toán - Tài chính (Khoản 3).
- Yêu cầu đột xuất và tra cứu thông tin: Trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước có yêu cầu đột xuất về việc cung cấp số liệu hoặc tra cứu xuất xứ của bao, gói, bó, tờ tiền mới in, các đơn vị liên quan phải cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực của thông tin đã cung cấp (Khoản 4).
3. Trách nhiệm cụ thể của các đơn vị trực thuộc
Chương 3 của Quy chế phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng đơn vị trong việc quản lý seri tiền mới in:
- Cục Phát hành và Kho quỹ (Điều 6):
- Thực hiện cấp vần seri cho các nhà máy in tiền.
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng Nhà nước và tại các nhà máy in tiền.
- Vụ Kế toán - Tài chính (Điều 7):
- Hướng dẫn các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng về số lượng tiền mới in xuất từ Quỹ Nghiệp vụ phát hành vào lưu thông theo quy định tại Khoản 3 Điều 5.
- Nhà máy in tiền (Điều 8):
- Sau khi hoàn thành việc sản xuất từng loại tiền theo hợp đồng đã ký kết với Cục Phát hành và Kho quỹ, nhà máy phải tổng hợp tình hình sử dụng vần seri được cấp và báo cáo chi tiết về Cục Phát hành và Kho quỹ.
- Sở Giao dịch và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (Điều 9):
- Giám đốc Sở Giao dịch và Giám đốc các Chi nhánh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về giao nhận, kiểm kê, báo cáo và tra cứu thông tin tiền mới in (quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 5).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2007/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2007 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 81/1998/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về in, đúc, bảo quản, vận chuyển và tiêu hủy tiền giấy, tiền kim loại; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống ngân hàng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý seri tiền mới in.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 332/1999/QĐ-NHNN6 ngày 25 tháng 9 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy trình ghi chép seri tiền, Ngân phiếu thanh toán mới in.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Giám đốc nhà máy in tiền, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT.THỐNG ĐỐC |
QUẢN LÝ SERI TIỀN MỚI IN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2007/QĐ-NHNN ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc quản lý seri tiền mới in; được thực hiện từ khi cấp, sử dụng vần seri trong quá trình in tiền tại nhà máy in tiền đến khi tiền mới in được phát hành vào lưu thông.
2. Quy chế này được áp dụng đối với:
a) Cục Phát hành và Kho quỹ, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Kho tiền Trung ương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
b) Nhà máy in tiền.
1. Vần seri: Được ghép bởi 2 trong số 26 chữ (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z).
2. Vần phụ: Vần seri sử dụng để in trên các tờ tiền thay thế những tờ tiền in hỏng.
3. Seri: Gồm vần seri và dãy số tự nhiên với số lượng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước được in trên mỗi tờ tiền, mỗi tờ tiền có một seri riêng.
4. Ký hiệu: Gồm các yếu tố ghi trên niêm phong bao, gói, bó tiền; việc ghi ký hiệu thực hiện theo Quy trình công nghệ in tiền của nhà máy in tiền gồm loại tiền, seri, số thứ tự bao, năm sản xuất, mã số kiểm ngân.
5. Tiền mới in: tiền nguyên bao, gói, bó, nguyên niêm phong kẹp chì của Nhà máy in tiền.
6. Nhà máy in tiền: là doanh nghiệp in tiền trong và ngoài nước thực hiện việc in tiền theo hợp đồng với Ngân hàng Nhà nước.
1. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ quyết định cấp vần seri, vần phụ theo từng loại tiền cho nhà máy in tiền trên cơ sở số lượng tiền in theo hợp đồng in tiền ký giữa Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) với nhà máy in tiền.
2. Vần seri và vần phụ cấp cho nhà máy in tiền được thể hiện trên bảng cấp vần seri và được lưu giữ trong hồ sơ cấp vần seri của Cục Phát hành và Kho quỹ.
Điều 4. Nguyên tắc in, quản lý seri trong quá trình in tiền
1.Việc in seri trong quá trình in tiền được thực hiện theo nguyên tắc:
a) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ trước năm 2003, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi.
b) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền đó, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi.
2. Quản lý seri trong quá trình in tiền của nhà máy in tiền
a) Nhà máy in tiền thực hiện việc đóng bó, đóng gói, đóng bao theo Quy trình công nghệ của nhà máy và mở sổ ghi chép seri của từng loại tiền; bảo đảm ghi chính xác, đầy đủ các yếu tố: vần seri đã sử dụng (kể cả vần phụ), loại tiền, năm sản xuất, ký hiệu của bao, gói, bó tiền. Trường hợp in hỏng (phát hiện sau công đoạn in seri) phải sử dụng tờ tiền có vần phụ thay thế, nhà máy in tiền phải tổ chức ghi chép theo đúng quy trình công nghệ in tiền của nhà máy.
b) Tài liệu về vần seri, sổ ghi chép seri được lưu giữ tại nhà máy in tiền theo quy trình công nghệ in tiền của nhà máy.
Điều 5. Quản lý seri tiền mới in trong quá trình giao nhận tiền
1. Khi giao tiền mới in cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ), nhà máy in tiền lập bảng kê seri kèm theo biên bản giao nhận (hoặc phiếu xuất). Bảng kê này được lập làm 02 liên, mỗi bên giao, nhận giữ 01 liên.
2. Giao nhận tiền trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước
a) Khi giao, nhận tiền mới in, bên giao tiền mới in có trách nhiệm lập bảng kê seri phù hợp với biên bản giao nhận (hay phiếu xuất) tương ứng. Bảng kê seri phải được ghi chép chính xác, đầy đủ các yếu tố: bên nhận, loại tiền, năm sản xuất, ký hiệu trên niêm phong của bao, gói, bó tiền mới in, số lượng.
Bên nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, nếu phát hiện sai sót phải thông báo cho đơn vị giao để điều chỉnh theo nội dung và số liệu thực tế giao nhận.
b) Khi giao nhận tiền mới in giữa các kho tiền trung ương với nhau; giữa kho tiền trung ương với Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc ngược lại): Thủ kho bên giao lập bảng kê seri theo quy định tại điểm a Khoản này, bảng kê được ghi làm 02 liên, mỗi bên giữ 01 liên.
c) Khi xuất tiền mới in từ Quỹ Dự trữ phát hành sang Quỹ Nghiệp vụ phát hành và ngược lại tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thủ kho lập bảng kê seri theo quy định tại điểm a Khoản này.
d) Khi kiểm kê Quỹ Dự trữ phát hành theo định kỳ hàng tháng và kiểm kê Quỹ Nghiệp vụ phát hành ngày cuối cùng hàng tháng, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống kê tiền mới in theo từng loại tiền (chất liệu) và theo từng mệnh giá.
3. Hàng tháng, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo số lượng tiền mới in xuất từ Quỹ Nghiệp vụ phát hành vào lưu thông (xuất cho các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và các đối tượng khác) về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế toán-Tài chính) trước ngày 07 của tháng sau.
4. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước có yêu cầu cung cấp số liệu đột xuất về tiền mới in hoặc/và yêu cầu tra cứu xuất xứ của bao, gói, bó, tờ tiền mới in, các đơn vị liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và chịu trách nhiệm về những thông tin đã cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước.
Chương 3:
Điều 6. Cục Phát hành và Kho quỹ
Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ thực hiện cấp vần seri cho các nhà máy in tiền; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, nhà máy in tiền.
Vụ trưởng Vụ Kế toán-Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện Khoản 3 Điều 5 Quy chế này.
Sau khi kết thúc sản xuất mỗi loại tiền theo hợp đồng in tiền giữa nhà máy in tiền và Cục Phát hành và Kho quỹ, nhà máy in tiền tổng hợp việc sử dụng vần seri được cấp, báo cáo Cục Phát hành và Kho quỹ về tình hình sử dụng vần seri.
Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện các Khoản 2, 3, 4 Điều 5 Quy chế này.
- 1Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 2Nghị định 81/1998/NĐ-CP về in, đúc, bảo quản, vận chuyển và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống ngân hàng
- 3Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003
- 4Nghị định 52/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 28/2007/QĐ-NHNN ban hành Quy chế quản lý seri tiền mới in do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 28/2007/QĐ-NHNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/06/2007
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Phụng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 472 đến số 473
- Ngày hiệu lực: 01/08/2007
- Ngày hết hiệu lực: 13/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
