Thông tư 01/2016/TT-BQP được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết về việc tính tuổi nghề cơ yếu, bao gồm cách tính, các trường hợp được tính và không được tính tuổi nghề, cùng thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận tuổi nghề cơ yếu.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng cụ thể sau đây:
- Người làm công tác cơ yếu là quân nhân, Công an nhân dân.
- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân nhưng được hưởng lương như đối với quân nhân.
- Học viên cơ yếu đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ đối với lực lượng cơ yếu.
Khái niệm và nguyên tắc xác định tuổi nghề cơ yếu
Theo quy định, tuổi nghề cơ yếu được hiểu là tổng thời gian một cá nhân làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu cộng với thời gian là học viên cơ yếu được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí. Cứ đủ 12 tháng làm việc hoặc học tập trong các điều kiện này thì được tính là 01 (một) tuổi nghề cơ yếu.
Thời điểm bắt đầu tính tuổi nghề cơ yếu được xác định từ ngày quyết định của cấp có thẩm quyền có hiệu lực về việc tuyển chọn vào làm công tác cơ yếu, hoặc quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ cơ yếu dưới sự quản lý của cơ quan sử dụng cơ yếu. Thời điểm kết thúc được tính đến ngày có quyết định thôi làm việc, thôi học tập trong tổ chức cơ yếu, hoặc ngày hy sinh, từ trần trong thời gian làm việc, học tập tại đây.
Phương pháp tính tuổi nghề cơ yếu trong các trường hợp cụ thể
Cách tính tuổi nghề cơ yếu đối với người được tuyển chọn vào tổ chức cơ yếu được phân chia cụ thể như sau:
- Trường hợp điều động, biệt phái, bổ nhiệm: Tuổi nghề được tính từ ngày quyết định làm công tác cơ yếu của cấp có thẩm quyền chính thức có hiệu lực.
- Trường hợp tuyển chọn để đào tạo, huấn luyện: Tuổi nghề được tính từ ngày quyết định nhập học của cấp có thẩm quyền có hiệu lực.
- Trường hợp chuyển đổi vị trí công tác: Người đang làm công việc khác trong tổ chức cơ yếu khi được chuyển sang làm công tác cơ yếu thì tuổi nghề được tính từ ngày quyết định chuyển công tác cơ yếu có hiệu lực.
- Trường hợp gián đoạn công tác: Người đã thôi việc hoặc chuyển ngành, sau đó tiếp tục quay lại làm công tác cơ yếu thì tuổi nghề được tính từ ngày quyết định mới có hiệu lực và được cộng dồn với toàn bộ thời gian làm công tác cơ yếu trước đó.
- Trường hợp công tác nhiều giai đoạn: Nếu quá trình làm công tác cơ yếu bị ngắt quãng thành nhiều giai đoạn khác nhau, tuổi nghề cơ yếu sẽ bằng tổng thời gian của tất cả các giai đoạn này cộng lại.
Các trường hợp đặc biệt khác vẫn được tính tuổi nghề cơ yếu
Bên cạnh thời gian làm việc trực tiếp, Thông tư cũng quy định các trường hợp đặc biệt sau đây vẫn được tính vào tuổi nghề cơ yếu:
- Người làm công tác cơ yếu được cấp có thẩm quyền quyết định biệt phái hoặc cử đi học tập tại các trường nằm ngoài hệ thống tổ chức cơ yếu.
- Thời gian nghỉ do ốm đau, tai nạn, thai sản được cấp có thẩm quyền cho phép đi điều trị, điều dưỡng tại các cơ sở y tế, đoàn an dưỡng (trong hoặc ngoài tổ chức cơ yếu) hoặc điều trị tại gia đình.
- Người bị mất tin dưới 06 tháng trong các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, nếu được thủ trưởng cơ quan sử dụng cơ yếu xác nhận không có chứng cứ đầu hàng địch, phản bội Tổ quốc hoặc tự ý thôi làm việc.
- Người bị địch bắt sau đó trở về cơ quan, đơn vị, nếu không có chứng cứ đầu hàng địch hay phản bội Tổ quốc thì toàn bộ thời gian bị địch bắt vẫn được tính tuổi nghề.
- Trường hợp bị Tòa án kết án oan sai và sau đó được tuyên bố không phạm tội: Thời gian nghỉ việc do bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt vẫn được tính. Nếu bị kỷ luật oan bằng hình thức buộc thôi việc hoặc tạm đình chỉ công tác, sau đó được sửa sai thì thời gian nghỉ việc do bị kỷ luật oan vẫn được tính tuổi nghề.
- Người bị xử phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo nhưng được giao cho cơ quan cơ yếu giám sát, giáo dục và vẫn tiếp tục công tác thì thời gian chấp hành hình phạt vẫn được tính.
- Người phạm tội bị phạt tù giam, sau khi chấp hành xong hình phạt nếu không bị buộc thôi việc trong tổ chức cơ yếu thì thời gian công tác trước khi bị phạt tù giam vẫn được bảo lưu và tính tuổi nghề.
- Trường hợp thôi việc, chuyển ngành dưới 12 tháng, nếu sau đó được cấp có thẩm quyền quyết định trở lại làm công tác cơ yếu thì thời gian gián đoạn này vẫn được tính để bảo đảm tính liên tục của tuổi nghề.
- Người được cử đi nước ngoài từ 30 ngày liên tục trở lên theo chế độ phu nhân hoặc phu quân của cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang đi công tác, học tập ở nước ngoài.
Các trường hợp không được tính tuổi nghề cơ yếu
Thông tư quy định rõ các khoảng thời gian hoặc đối tượng sau đây tuyệt đối không được tính vào tuổi nghề cơ yếu:
- Người làm công tác cơ yếu có hành vi đầu hàng địch hoặc phản bội Tổ quốc.
- Thời gian chấp hành hình phạt tù giam đối với người phạm tội bị phạt tù giam và bị buộc thôi việc trong tổ chức cơ yếu.
- Người vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đến mức bị buộc thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu.
- Người tự ý bỏ việc và không trở lại cơ quan, đơn vị; trong trường hợp này, toàn bộ thời gian làm việc trước khi tự ý bỏ việc cũng không được thừa nhận để tính tuổi nghề.
- Học viên cơ yếu đã tốt nghiệp nhưng sau 12 tháng vẫn chưa được phân công công tác thì kể từ tháng thứ 13 trở đi sẽ không được tính tuổi nghề cơ yếu.
Thẩm quyền, hồ sơ và trình tự thủ tục công nhận tuổi nghề cơ yếu
Việc công nhận tuổi nghề cơ yếu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thẩm quyền và thủ tục hành chính như sau:
Về thẩm quyền quyết định: Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ là người có thẩm quyền duy nhất ra quyết định công nhận tuổi nghề cơ yếu.
Về hồ sơ đề nghị công nhận:
- Đối với người đang làm công tác cơ yếu: Hồ sơ gồm bản sao có chứng thực Sơ yếu lý lịch hoặc Lý lịch đảng viên; Công văn đề nghị của cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu (theo Mẫu số 04A).
- Đối với người thôi làm việc (nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc): Hồ sơ gồm Đơn đề nghị xác nhận (Mẫu số 01); Bản sao có chứng thực Sơ yếu lý lịch hoặc Lý lịch đảng viên (nếu mất lý lịch thì căn cứ hồ sơ nghỉ hưu, chuyển ngành thể hiện quá trình công tác); Bản khai quá trình làm công tác cơ yếu có xác nhận của đơn vị quản lý trực tiếp trước khi thôi việc (Mẫu số 02) đối với trường hợp giấy tờ không rõ ràng; Văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp (Mẫu số 03) đối với các trường hợp có lý lịch phức tạp hoặc hồ sơ thiếu minh bạch.
Về trình tự, thủ tục thực hiện:
- Nộp hồ sơ: Thủ trưởng cơ quan sử dụng cơ yếu (đối với người đang làm việc) hoặc cá nhân (đối với người đã thôi việc) hoàn thiện hồ sơ gửi về Cục Cơ yếu của các Bộ, ngành theo hệ thống quản lý tương ứng.
- Kiểm tra và chuyển tiếp hồ sơ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Cơ yếu các Bộ, ngành kiểm tra và gửi công văn đề nghị kèm hồ sơ đến Ban Cơ yếu Chính phủ (Mẫu số 04B). Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phải thông báo bằng văn bản hướng dẫn hoàn thiện trong vòng 05 ngày làm việc.
- Thẩm định và ra quyết định: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Cục Cơ yếu các Bộ, ngành, Cục Chính trị - Tổ chức thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ tiến hành thẩm định, báo cáo Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ xem xét, ban hành quyết định công nhận tuổi nghề cơ yếu (Mẫu số 05).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư 01/2016/TT-BQP có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2016. Đối với các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền ra quyết định xác nhận tuổi nghề cơ yếu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì giữ nguyên, không thực hiện tính lại.
Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương cần kịp thời phản ánh về Ban Cơ yếu Chính phủ để tổng hợp và báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2016/TT-BQP | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2016 |
Căn cứ Luật Cơ yếu ngày 26 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về tính tuổi nghề cơ yếu.
Thông tư này quy định về cách tính, những trường hợp được tính và không được tính, tuổi nghề cơ yếu; trình, tự, thủ tục công nhận tuổi nghề cơ yếu.
1. Người làm công tác cơ yếu là quân nhân, Công an nhân dân.
2. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân hưởng lương như đối với quân nhân.
3. Học viên cơ yếu hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Tuổi nghề cơ yếu là thời gian làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu và thời gian là học viên cơ yếu hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.
2. Thời gian làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu và thời gian là học viên cơ yếu hưởng phụ cấp sinh hoạt phí đủ 12 tháng được tính là 01 (một) tuổi nghề cơ yếu.
3. Tuổi nghề cơ yếu được tính từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định người vào làm công tác cơ yếu hoặc quyết định vào đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cơ yếu và chịu sự quản lý của cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu cho đến khi có quyết định thôi làm việc, học tập trong tổ chức cơ yếu hoặc hy sinh, từ trần trong thời gian làm việc, học tập trong tổ chức cơ yếu.
Điều 4. Cách tính tuổi nghề cơ yếu
1. Người được tuyển chọn vào tổ chức cơ yếu được tính tuổi nghề cơ yếu như sau:
a) Người được điều động, biệt phái, bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ của lực lượng cơ yếu được tính tuổi nghề cơ yếu từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định làm công tác cơ yếu có hiệu lực;
b) Người được tuyển chọn để đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cơ yếu được tính tuổi nghề cơ yếu từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định nhập học;
c) Người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu khi chuyển sang làm công tác cơ yếu được tính tuổi nghề cơ yếu từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định làm công tác cơ yếu có hiệu lực.
2. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thôi việc, chuyển ngành sau đó tiếp tục làm công tác cơ yếu được tính tuổi nghề cơ yếu từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định làm công tác cơ yếu có hiệu lực và được cộng dồn thời gian làm công tác cơ yếu trước đó.
Ví dụ 1: Đồng chí Lê Văn A, hệ số lương 5,90 bậc 9/10 loại Trung cấp nhóm 1 thuộc Bảng lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu, từ tháng 10 năm 1980 đến tháng 12 năm 1994 làm công tác cơ yếu, từ tháng 01 năm 1995 đến tháng 10 năm 2004 làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu, tháng 11 năm 2004 thôi việc, tháng 10 năm 2007 có quyết định của cơ quan thẩm quyền làm công tác cơ yếu và công tác đến hết tháng 12 năm 2015 nghỉ hưu. Như vậy, tuổi nghề cơ yếu của đồng chí A được tính như sau:
- Từ tháng 10 năm 1980 đến tháng 12 năm 1994 = 14 năm 03 tháng;
- Từ tháng 10 năm 2007 đến tháng 12 năm 2015 = 8 năm 03 tháng.
Cộng = 22 năm 06 tháng.
3. Người làm công tác cơ yếu có thời gian làm công tác cơ yếu gồm nhiều giai đoạn thì thời gian tính tuổi nghề cơ yếu bằng tổng thời gian làm công tác cơ yếu của các giai đoạn cộng lại.
Ví dụ 2: Đồng chí Trần Thị B, hệ số lương 6,60 bậc 6/9 thuộc Bảng lương cấp hàm cơ yếu, từ tháng 02 năm 1985 đến tháng 02 năm 2000 là Nhân viên Cơ yếu, tháng 3 năm 2000 chuyển ngành, từ tháng 3 năm 2010 đến tháng 12 năm 2015 là Trưởng phòng Cơ yếu, tháng 01 năm 2016 nghỉ hưu. Như vậy, tuổi nghề cơ yếu của đồng chí B được tính như sau:
- Từ tháng 02 năm 1985 đến tháng 02 năm 2000 = 15 năm 01 tháng;
- Từ tháng 3 năm 2010 đến tháng 12 năm 2015 = 5 năm 10 tháng.
Cộng = 20 năm 11 tháng.
Điều 5. Trường hợp khác được tính tuổi nghề cơ yếu
Ngoài các trường hợp quy định tại
1. Người làm công tác cơ yếu được cấp có thẩm quyền quyết định biệt phái hoặc cử đi học tập ở các trường ngoài tổ chức cơ yếu.
2. Người làm công tác cơ yếu ốm đau, tai nạn, thai sản được cấp có thẩm quyền cho đi điều trị, điều dưỡng ở các cơ sở y tế, đoàn an dưỡng trong và ngoài tổ chức cơ yếu hoặc điều trị tại gia đình.
3. Người làm công tác cơ yếu mất tin dưới 06 tháng trong các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc được thủ trưởng cơ quan tổ chức sử dụng cơ yếu xác nhận không có chứng cứ đầu hàng địch, phản bội Tổ quốc hoặc tự ý thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu.
4. Người làm công tác cơ yếu bị địch bắt sau đó trở về cơ quan, đơn vị, nếu không có chứng cứ đầu hàng địch, phản bội Tổ quốc thì thời gian bị địch bắt vẫn được tính tuổi nghề cơ yếu.
5. Người làm công tác cơ yếu bị Tòa án kết án oan sai và được Tòa án cấp có thẩm quyền tuyên bố không phạm tội, thì thời gian nghỉ việc do bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt vẫn được tính tuổi nghề cơ yếu; trường hợp bị kỷ luật oan bằng hình thức buộc thôi việc hoặc tạm đình chỉ công tác, sau đó được cấp có thẩm quyền sửa sai thì thời gian nghỉ việc do bị kỷ luật oan vẫn được tính tuổi nghề cơ yếu.
6. Người làm công tác cơ yếu bị Tòa án xử phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo và được giao cho cơ quan, đơn vị quản lý người làm công tác cơ yếu giám sát, giáo dục, tiếp tục công tác thì thời gian chấp hành hình phạt vẫn được tính tuổi nghề cơ yếu.
7. Người làm công tác cơ yếu phạm tội bị Tòa án xử phạt tù giam, sau thời gian chấp hành xong hình phạt tù nếu không bị buộc thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu thì thời gian công tác trước khi bị phạt tù giam được tính tuổi nghề cơ yếu.
8. Người làm công tác cơ yếu thôi việc, chuyển ngành trong thời gian dưới 12 tháng nếu được cấp có thẩm quyền quyết định làm công tác cơ yếu thì thời gian thôi việc, chuyển ngành được tính tuổi nghề cơ yếu liên tục.
9. Người làm công tác cơ yếu được cử đi theo chế độ phu nhân/phu quân của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị và các đối tượng hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang được cử đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài từ 30 ngày liên tục trở lên.
Điều 6. Trường hợp không được tính tuổi nghề cơ yếu
1. Người làm công tác cơ yếu đầu hàng địch, phản bội Tổ quốc.
2. Người làm công tác cơ yếu phạm tội bị Tòa án xử phạt tù giam và bị cấp có thẩm quyền buộc thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu thì thời gian chấp hành hình phạt tù giam không được tính tuổi nghề cơ yếu.
3. Người làm công tác cơ yếu vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước bị buộc thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu.
4. Người làm công tác cơ yếu tự ý bỏ việc không trở lại cơ quan, đơn vị thì thời gian làm việc trong tổ chức cơ yếu trước khi tự ý bỏ việc không được tính tuổi nghề cơ yếu.
5. Học viên cơ yếu đã tốt nghiệp, sau 12 tháng chưa được phân công công tác thì từ tháng thứ 13 trở đi không được tính tuổi nghề cơ yếu.
Điều 7. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận tuổi nghề cơ yếu
1. Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ có thẩm quyền quyết định công nhận tuổi nghề cơ yếu.
2. Hồ sơ công nhận tuổi nghề cơ yếu
a) Đối với người đang làm công tác cơ yếu, hồ sơ công nhận tuổi nghề cơ yếu, gồm:
- Bản sao có chứng thực Sơ yếu lý lịch hoặc Lý lịch đảng viên của người làm công tác cơ yếu;
- Công văn đề nghị công nhận tuổi nghề cơ yếu của cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu theo Mẫu số 04A ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với người làm công tác cơ yếu thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu (nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc), hồ sơ công nhận tuổi nghề cơ yếu, gồm:
- Đơn đề nghị xác nhận, công nhận tuổi nghề cơ yếu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản sao có chứng thực Sơ yếu lý lịch của người làm công tác cơ yếu trong thời gian làm việc trong tổ chức cơ yếu hoặc Lý lịch đảng viên. Trường hợp không còn lý lịch thì căn cứ vào hồ sơ nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc trong đó có thể hiện quá trình làm công tác cơ yếu.
- Đối với các trường hợp giấy tờ không thể hiện quá trình làm công tác cơ yếu, người làm công tác cơ yếu lập Bản khai quá trình làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu có xác nhận của cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu trực tiếp quản lý người làm công tác cơ yếu trước khi thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu; trường hợp cơ quan, tổ chức cũ đã chia tách, sáp nhập hoặc giải thể thì cơ quan, tổ chức quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Xác nhận thời gian làm công tác cơ yếu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý người làm công tác cơ yếu đối với các trường hợp có lý lịch phức tạp, chưa rõ ràng hoặc hồ sơ không thể hiện rõ về thời gian làm việc trong tổ chức cơ yếu, thời gian trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ hoặc được cử làm các nhiệm vụ đặc biệt; trường hợp cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý người làm công tác cơ yếu chia tách, sáp nhập hoặc giải thể thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xác nhận theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trình tự, thủ tục công nhận tuổi nghề cơ yếu
a) Đối với người đang làm công tác cơ yếu, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng cơ yếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này gửi Cục Cơ yếu các Bộ, ngành theo hệ thống tổ chức quản lý người làm công tác cơ yếu.
b) Đối với người làm công tác cơ yếu thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu (nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc), cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này gửi Cục Cơ yếu các Bộ, ngành theo hệ thống tổ chức quản lý người làm công tác cơ yếu trước khi thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Cục Cơ yếu các Bộ, ngành có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và có công văn gửi Ban Cơ yếu Chính phủ theo Mẫu số 04B ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp hồ sơ không không hợp lệ, Cục Cơ yếu các Bộ, ngành có văn bản thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Cục Chính trị - Tổ chức/Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm thẩm định, báo cáo Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ xem xét, quyết định công nhận tuổi nghề cơ yếu theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2016.
2. Không thực hiện tính lại tuổi nghề cơ yếu cho những trường hợp đã được quyết định xác nhận tuổi nghề cơ yếu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
1. Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Ban Cơ yếu Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét giải quyết./.
| BỘ TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------
| Kính gửi: | - Ban Cơ yếu Chính phủ; |
Họ và tên: ........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ...................................................................................................
Cấp bậc (Hệ số lương): ..................................................................................................
Chức vụ: ..........................................................................................................................
Đơn vị công tác: ..............................................................................................................
Quê quán: .......................................................................................................................
Nơi ở hiện nay: ...............................................................................................................
Thời gian làm công tác cơ yếu là………….. năm .................. tháng, cụ thể như sau:
| Từ tháng, năm | Đến tháng, năm | Cấp bậc (mức lương), chức danh (chức vụ), đơn vị công tác |
Tôi làm đơn này đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ và Cục Cơ yếu ……(1)……, xem xét, công nhận tuổi nghề cơ yếu cho tôi, để thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
Tôi xin cam đoan nội dung đề nghị trong đơn này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
| ...(3)..., ngày…… tháng…… năm…… |
* Ghi chú:
(1) Cục Cơ yếu các Bộ, ngành theo hệ thống quản lý người làm công tác cơ yếu.
(2) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong trường hợp người làm đơn đã thôi việc về địa phương.
(3) Địa danh người làm đơn đang thường trú.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| ……………….(1)…………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ….(3)…, ngày…… tháng…… năm …… |
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu;
Căn cứ vào quá trình làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu của bản thân:
Họ và tên: .......................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................
Cấp bậc (Hệ số lương) khi chuyển khỏi ngành Cơ yếu: ................................................
Chức vụ khi chuyển khỏi ngành Cơ yếu: .......................................................................
Đơn vị khi chuyển khỏi ngành Cơ yếu: ...........................................................................
Chức vụ hiện nay: ...........................................................................................................
Đơn vị công tác hiện nay: ...............................................................................................
Quê quán: .......................................................................................................................
Nơi ở hiện nay: ...............................................................................................................
Thời gian làm công tác cơ yếu là……………. năm .............. tháng, cụ thể như sau:
| Từ tháng, năm | Đến tháng, năm | Cấp bậc (mức lương), chức danh (chức vụ), đơn vị công tác, nơi công tác |
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| XÁC NHẬN CỦA | ...(3)..., ngày.... tháng.... năm…… |
* Ghi chú: Mẫu này dùng cho người làm công tác cơ yếu thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu.
(1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị (2).
(2) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người làm công tác cơ yếu trước khi chuyển khỏi ngành cơ yếu.
(3) Địa danh người khai đang làm việc hoặc thường trú.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| ……………….(1)…………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:……/GXN-... | ….(3)…, ngày…… tháng…… năm …… |
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu;
Căn cứ vào hồ sơ và các giấy tờ có liên quan của đồng chí....(4)…… được quản lý, lưu trữ tại ……(2)……,
……(2)…… xác nhận thời gian làm công tác cơ yếu đối với đồng chí:
Họ và tên: .......................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................
Cấp bậc (Hệ số lương):..................................................................................................
Chức vụ: ........................................................................................................................
Đơn vị công tác: .............................................................................................................
Quê quán: ......................................................................................................................
Nơi ở hiện nay: ...............................................................................................................
Thời gian làm công tác cơ yếu là…………. năm ............................ tháng, cụ thể như sau:
| Từ tháng, năm | Đến tháng, năm | Cấp bậc (mức lương), chức danh (chức vụ), đơn vị công tác |
|
Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (2) |
* Ghi chú: Mẫu này dùng cho cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu.
(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp xác nhận.
(2) Tên đơn vị trực tiếp xác nhận.
(3) Địa danh công tác của đơn vị xác nhận.
(4) Họ và tên người được xác nhận.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| ……………….(1)…………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ….(3)…, ngày…… tháng…… năm …… |
Kính gửi: Cục Cơ yếu ……(4)……
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu.
……(2)…… đề nghị Cục Cơ yếu ……(4)…… xem xét, đề nghị quyết định công nhận tuổi nghề cơ yếu đối với đồng chí, cụ thể như sau:
| STT | Họ và tên | Cấp bậc (Hệ số lương), Chức vụ | Đơn vị công tác | Thời gian làm công tác cơ yếu (từ tháng, năm đến tháng, năm) | Tuổi nghề cơ yếu được tính (năm, tháng) | Ghi chú |
| 1 | ||||||
| 2 | ||||||
| 3 | ||||||
| … |
|
Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (2) |
* Ghi chú: Mẫu này dùng cho cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng người làm công tác cơ yếu đề nghị.
(1) Đơn vị cấp trên trực tiếp.
(2) Đơn vị đề nghị.
(3) Địa danh công tác của đơn vị đề nghị.
(4) Cục Cơ yếu Bộ, ngành theo hệ thống tổ chức quản lý người làm công tác cơ yếu.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| ……………….(1)…………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:……/…… | ….(3)…, ngày…… tháng…… năm …… |
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu.
……(2)…… đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ xem xét, công nhận tuổi nghề cơ yếu đối với…… đồng chí, cụ thể như sau:
| STT | Họ và tên | Cấp bậc (Hệ số lương), Chức vụ | Đơn vị công tác | Thời gian làm công tác cơ yếu (từ tháng, năm đến tháng, năm) | Tuổi nghề cơ yếu được tính (năm, tháng) | Ghi chú |
| 1 | ||||||
| 2 | ||||||
| 3 | ||||||
| … |
| Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (2) |
* Ghi chú: Mẫu này dùng cho Cục Cơ yếu các Bộ, ngành theo hệ thống tổ chức quản lý người làm công tác cơ yếu.
(1) Đơn vị cấp trên trực tiếp.
(2) Đơn vị đề nghị.
(3) Địa danh công tác của đơn vị đề nghị.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:……/QĐ-BCY | Hà Nội, ngày.... tháng.... năm…… |
Về việc công nhận tuổi nghề cơ yếu
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số 09/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Cơ yếu Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ yếu ..... và Cục trưởng Cục Chính trị - Tổ chức tại Tờ trình số ……/TTr-CTTC ngày.... tháng.... năm……,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận tuổi nghề cơ yếu đối với:
Đồng chí: ........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................
Cấp bậc (Hệ số lương): .................................................................................................
Chức vụ: ........................................................................................................................
Đơn vị công tác: .............................................................................................................
Quê quán: .......................................................................................................................
Nơi ở hiện nay: ...............................................................................................................
Tuổi nghề cơ yếu là ………….. năm .......................... tháng, cụ thể như sau:
| Từ tháng, năm | Đến tháng, năm | Cấp bậc (mức lương), Chức danh (chức vụ), đơn vị công tác |
Điều 2. Cục trưởng Cục Cơ yếu ......., Cục trưởng Cục Chính trị - Tổ chức, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan và đồng chí ...... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TRƯỞNG BAN |
- 1Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân, công an nhân dân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 70/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu
- 3Quyết định 1500/QĐ-BHXH năm 2015 về thẻ bảo hiểm y tế cấp cho quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 4Thông tư 242/2017/TT-BQP về hướng dẫn điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 1Luật Cơ yếu 2011
- 2Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân, công an nhân dân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 70/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu
- 4Quyết định 1500/QĐ-BHXH năm 2015 về thẻ bảo hiểm y tế cấp cho quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 5Thông tư 242/2017/TT-BQP về hướng dẫn điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Thông tư 01/2016/TT-BQP Quy định về tính tuổi nghề cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Số hiệu: 01/2016/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 04/01/2016
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: Phùng Quang Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 197 đến số 198
- Ngày hiệu lực: 20/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
