Thông tư 01/2009/TT-BNG do Bộ Ngoại giao ban hành hướng dẫn chi tiết về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc Sở Ngoại vụ, làm cơ sở cho việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo công tác đối ngoại tại các địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định các tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Giám đốc Sở Ngoại vụ. Đối tượng áp dụng là những cán bộ, công chức được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc Sở Ngoại vụ.
Vị trí, chức trách và nhiệm vụ của Giám đốc Sở Ngoại vụ
Giám đốc Sở Ngoại vụ là công chức đứng đầu Sở Ngoại vụ, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành toàn diện hoạt động của Sở nhằm tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại trên địa bàn. Về trách nhiệm pháp lý, Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động đối ngoại tại địa phương.
Nhiệm vụ cụ thể của Giám đốc Sở Ngoại vụ bao gồm:
- Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các kế hoạch đối ngoại dài hạn, hàng năm trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, thông tin đối ngoại và công tác người Việt Nam ở nước ngoài.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách đối ngoại của địa phương để trình cấp có thẩm quyền ban hành.
- Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách về đối ngoại trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện công tác sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động đối ngoại; tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo và lưu trữ hồ sơ chuyên ngành.
- Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ đối ngoại cho các cơ quan, đơn vị chức năng tại địa phương.
- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học thuộc lĩnh vực đối ngoại.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài chính, tài sản được giao.
- Giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác đối ngoại và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực và hiểu biết
Để được bổ nhiệm, nhân sự Giám đốc Sở Ngoại vụ phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
- Về phẩm chất chính trị, đạo đức: Yêu nước, kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Đảng; tận tụy phục vụ nhân dân; có tinh thần trách nhiệm cao, làm việc hiệu quả. Thể hiện rõ các đức tính cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, trung thực, thẳng thắn; có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình, kiên quyết phòng chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật, bảo vệ bí mật nhà nước, gương mẫu chấp hành pháp luật và được tập thể, nhân dân nơi cư trú tín nhiệm.
- Về năng lực: Có năng lực tham mưu và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Có khả năng nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất giải pháp quản lý nhà nước về đối ngoại. Có năng lực điều hành, quy tụ, đoàn kết nội bộ và phối hợp tốt với các cơ quan, ban ngành liên quan.
- Về hiểu biết: Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và địa phương về công tác đối ngoại. Hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ quản lý đối ngoại, có kinh nghiệm điều hành thực tiễn. Am hiểu tường tận tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương, của đất nước và bối cảnh quốc tế.
Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và các điều kiện khác
Nhân sự được xem xét bổ nhiệm phải đạt các tiêu chuẩn cứng về trình độ đào tạo và kinh nghiệm thực tế:
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành ngoại giao hoặc quan hệ quốc tế. Trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác thì bắt buộc phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại tại Học viện Ngoại giao.
- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp lý luận chính trị cao cấp.
- Trình độ quản lý nhà nước: Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên chính trở lên; tốt nghiệp chương trình quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên.
- Trình độ ngoại ngữ và tin học: Sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C. Đối với các tỉnh có biên giới trên bộ, ưu tiên người biết sử dụng ngoại ngữ của nước láng giềng có chung đường biên giới. Sử dụng thành thạo máy tính và các thiết bị văn phòng phục vụ công việc.
- Kinh nghiệm công tác: Có tối thiểu 5 năm công tác trong lĩnh vực đối ngoại, trong đó phải có ít nhất 3 năm giữ chức vụ quản lý về công tác ngoại vụ.
- Độ tuổi bổ nhiệm: Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.
- Sức khỏe: Có đủ sức khỏe để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Trách nhiệm thực hiện và hiệu lực thi hành
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào các tiêu chuẩn tại Thông tư này để xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện quy trình bổ nhiệm Giám đốc Sở Ngoại vụ. Khi tiến hành bổ nhiệm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải xem xét kỹ các điều kiện, tiêu chuẩn quy định và tiến hành tham khảo ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
Đối với các trường hợp đã được bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc Sở Ngoại vụ trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về trình độ (theo quy định tại Điều 7), cơ quan quản lý có trách nhiệm tạo điều kiện, cử đi bồi dưỡng để hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu theo quy định.
Thông tư 01/2009/TT-BNG có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần kịp thời phản ánh về Bộ Ngoại giao để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2009/TT-BNG | Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2009 |
Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 82/2004/QĐ-BNV ngày 17 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc Sở và các chức vụ tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Bộ Ngoại giao quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm Giám đốc Sở Ngoại vụ như sau:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc Sở Ngoại vụ.
2. Thông tư này áp dụng đối với những cán bộ, công chức được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) xem xét bổ nhiệm chức danh Giám đốc Sở Ngoại vụ.
Điều 2. Vị trí, chức trách của Giám đốc Sở
1. Giám đốc Sở Ngoại vụ là công chức đứng đầu Sở Ngoại vụ; chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Sở để thực hiện chức năng tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh.
2. Giám đốc Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng quản lý đối ngoại trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nhiệm vụ của Giám đốc Sở
1. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân kế hoạch hoạt động đối ngoại dài hạn và hàng năm thuộc các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, thông tin đối ngoại và người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan, xây dựng, kiến nghị sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ chính sách thuộc lĩnh vực đối ngoại tại địa phương và trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành;
3. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách đã ban hành thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở Ngoại vụ trên địa bàn tỉnh;
4. Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động của công tác đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ;
5. Tổ chức tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo, lưu trữ về công tác đối ngoại của tỉnh;
6. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ đối ngoại đối với các cơ quan chức năng ở địa phương;
7. Chủ trì hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực đối ngoại;
8. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Ngoại vụ. Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài chính, tài sản được giao theo quy định;
9. Chủ trì hoặc phối hợp giải quyết các kiến nghị, khiếu nại liên quan đến công tác đối ngoại được giao;
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH GIÁM ĐỐC SỞ NGOẠI VỤ
Yêu nước, kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Đảng, tận tụy phục vụ nhân dân. Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, hiệu quả. Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, trung thực, thẳng thắn, có tinh thần đấu tranh phê và tự phê bình. Đoàn kết, dân chủ, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, được tập thể tín nhiệm. Gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tín nhiệm. Có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu chấp hành luật pháp và các quy định của Nhà nước, nội quy quy chế của cơ quan, bảo vệ bí mật của Nhà nước, có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình. Kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và không tham nhũng.
1. Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối ngoại.
2. Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp, phương pháp quản lý, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh;
3. Có năng lực điều hành, có khả năng quy tụ, đoàn kết, tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức trong Sở thực hiện và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao.
1. Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác đối ngoại;
2. Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về công tác đối ngoại và các văn bản pháp quy do địa phương ban hành liên quan đến hoạt động đối ngoại ở địa phương;
3. Hiểu biết về nghiệp vụ quản lý liên quan đến lĩnh vực đối ngoại và có kinh nghiệm tổ chức, quản lý điều hành công tác;
4. Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước, và các nước trên thế giới.
1. Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên chính trở lên.
2. Tốt nghiệp đại học chuyên ngành ngoại giao, quan hệ quốc tế. Trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải qua chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại tại Học viện Ngoại giao.
3. Tốt nghiệp lý luận chính trị cao cấp;
4. Tốt nghiệp quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên;
5. Thành thạo một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C. Đối với tỉnh có biên giới trên bộ với các nước láng giềng ưu tiên người có khả năng sử dụng ngoại ngữ của nước có chung biên giới trên bộ.
6. Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác.
1. Có 5 năm công tác trở lên trong công tác đối ngoại, trong đó có ít nhất 3 năm làm công tác quản lý về công tác ngoại vụ;
2. Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ;
3. Có sức khỏe bảo đảm công tác.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy định của Thông tư này xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, quy hoạch và xem xét bổ nhiệm chức danh Giám đốc Sở Ngoại vụ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi bổ nhiệm Giám đốc Sở Ngoại vụ phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư này và tham khảo ý kiến của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
3. Các trường hợp bổ nhiệm trước khi văn bản này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đủ tiêu chuẩn theo quy định tại
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề khó khăn, vướng mắc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần phản ánh kịp thời về Bộ Ngoại giao để xem xét, bổ sung sửa đổi cho phù hợp.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 153/QĐ-BNG năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành
- 2Thông tư 01/2021/TT-BNG bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành, liên tịch ban hành
- 3Quyết định 135/QĐ-BNG năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao năm 2021
- 4Quyết định 643/QĐ-BNG năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 01/2021/TT-BNG bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành, liên tịch ban hành
- 2Quyết định 135/QĐ-BNG năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao năm 2021
- 3Quyết định 643/QĐ-BNG năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 82/2004/QĐ-BNV ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc sở và các chức vụ tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3Nghị định 15/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao
- 4Quyết định 153/QĐ-BNG năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành
Thông tư 01/2009/TT-BNG về tiêu chuẩn Giám đốc Sở Ngoại vụ do Bộ Ngoại giao ban hành
- Số hiệu: 01/2009/TT-BNG
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 22/05/2009
- Nơi ban hành: Bộ Ngoại giao
- Người ký: Phạm Gia Khiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 285 đến số 286
- Ngày hiệu lực: 06/07/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
