Tóm tắt Thông báo 9525/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Phân bón NPK
Thông báo 9525/TB-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hành chính xác định kết quả phân loại đối với mặt hàng Phân bón NPK xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc áp mã HS, xác định thuế suất và thực hiện các thủ tục hải quan thống nhất trên toàn quốc đối với mặt hàng phân bón.
- Thông tin cơ bản về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Thông báo 9525/TB-TCHQ về kết quả phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Mặt hàng Phân bón NPK và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng này.
- Mục đích ban hành: Thống nhất áp mã HS, tính thuế và quản lý nhà nước đối với mặt hàng phân bón hỗn hợp.
- Nội dung kết quả phân loại và xác định mã số HS
- Mô tả hàng hóa: Mặt hàng được xác định là phân bón khoáng hoặc phân hóa học chứa ba nguyên tố cấu thành là nitơ (N), phốt pho (P) và kali (K) (thường gọi là phân bón NPK).
- Căn cứ phân loại: Dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Mã số phân loại đề xuất: Mặt hàng phân bón NPK được phân loại vào Nhóm 31.05, cụ thể là phân nhóm chứa ba chất dinh dưỡng nitơ, phốt pho và kali. Mã HS chi tiết được áp dụng tùy thuộc vào hàm lượng và quy cách đóng gói của sản phẩm thực tế khi nhập khẩu.
- Nguyên tắc phân tích và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
- Phương pháp kiểm định: Việc phân loại phải căn cứ vào kết quả phân tích hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng (N, P2O5, K2O) có trong mẫu thử do cơ quan kiểm định hải quan thực hiện.
- Yêu cầu về thành phần: Để được phân loại là phân bón NPK hỗn hợp, sản phẩm phải chứa đầy đủ cả ba nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu với tỷ lệ đạt chuẩn theo quy định kỹ thuật hiện hành về phân bón.
- Trường hợp đặc biệt: Các loại phân bón có bổ sung vi lượng (TE) hoặc các chất phụ gia khác vẫn được phân loại vào nhóm này nếu thành phần chủ đạo và quyết định tính chất của sản phẩm vẫn là NPK.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Cần căn cứ vào thông báo kết quả phân loại này để hướng dẫn doanh nghiệp khai báo hải quan, thực hiện thông quan hàng hóa đúng quy định, tránh tình trạng áp sai mã HS dẫn đến thất thu thuế hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo trung thực về thành phần, hàm lượng dinh dưỡng và quy cách đóng gói của sản phẩm phân bón NPK để đối chiếu với kết quả phân loại tại thông báo này.
- Giải quyết khiếu nại: Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan liên quan đến mã số hàng hóa của mặt hàng này sẽ được giải quyết theo quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tóm lại, Thông báo 9525/TB-TCHQ năm 2015 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa quy trình phân loại mặt hàng phân bón NPK, đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong hoạt động áp thuế và quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hóa chất, phân bón tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9525/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2015 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1840/TB-PTPL ngày 14/8/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Phân bón NPK 16-16-8+13S. Thành phần Nitrogen: 16.00 pct min, Phosphate P205: 16.00 pct min, Potassium K20: 8.00 pct min (Mục 1) 2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Chi nhánh Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty Cổ phần; Địa chỉ: 43 Mạc Đĩnh Chi, phường Đa Kao, quận 1, TP. Hồ Chí Minh; MST: 0303165480-010. 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10039809442/A11 ngày 12/5/2015 đăng ký tại Chi cục Hải quan CK Cảng Cái Mép - Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Phân bón NPK, thành phần gồm amoni sunphat, amoni hydro phosphat, amoni clorua, kali amoni phosphat... có bổ sung thêm các nguyên tố vi lượng Cu, Mn, Zn, Mg, Fe... (trong đó hàm lượng N ~ 15.8%, P ~ 7.95%, K ~ 7.19%), đã tạo dạng viên hình cầu không đều. |
| 5. Kết quả phân loại: Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Phân bón NPK, thành phần gồm amoni sunphat, amoni hydro phosphat, amoni clorua, kali amoni phosphat... có bổ sung thêm các nguyên tố vi lượng Cu, Mn, Zn, Mg, Fe... (trong đó hàm lượng N ~ 15.8%, P ~ 7.95%, K ~ 7.19%), đã tạo dạng viên hình cầu không đều. thuộc nhóm 31.05 “Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và kali; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg”, phân nhóm 3105.10 “- Các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg”, mã số 3105.10.20 “- - Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa hai hoặc ba trong số các nguyên tố nitơ, phospho và kali” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./. |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 296/TCHQ-KTSTQ năm 2015 về phân loại và xử lý thuế mặt hàng Phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 2429/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6555/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc thuế mặt hàng Phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông báo 9811/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Phân bón gốc hữu cơ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông báo 9812/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1070/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa mặt hàng Phân bón DAP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Hải quan 2014
- 3Công văn 296/TCHQ-KTSTQ năm 2015 về phân loại và xử lý thuế mặt hàng Phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông báo 2429/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6555/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc thuế mặt hàng Phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Thông báo 9811/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Phân bón gốc hữu cơ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông báo 9812/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1070/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa mặt hàng Phân bón DAP do Tổng cục Hải quan ban hành
Thông báo 9525/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 9525/TB-TCHQ
- Loại văn bản: Thông báo
- Ngày ban hành: 14/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
