Giới thiệu chung về Thông báo 3874/TB-TCHQ
Thông báo số 3874/TB-TCHQ ban hành năm 2023 bởi Tổng cục Hải quan là văn bản hành chính quan trọng nhằm công bố kết quả xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại là "Fish Pie Mix". Đây là hoạt động nghiệp vụ thường xuyên của cơ quan hải quan nhằm tạo thuận lợi thương mại, giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động trong việc xác định nghĩa vụ thuế và thực hiện các thủ tục thông quan một cách nhanh chóng, chính xác.
Thông tin về hàng hóa yêu cầu xác định trước mã số
Mặt hàng được yêu cầu xác định trước mã số trong văn bản này là "Fish Pie Mix" (hỗn hợp nguyên liệu cho món bánh cá). Các đặc điểm cốt lõi của hàng hóa được xem xét bao gồm:
- Thành phần cấu tạo: Là sự kết hợp của nhiều loại phi lê cá khác nhau (ví dụ: cá hồi, cá tuyết, cá khói) được cắt nhỏ thành dạng khối hoặc miếng vừa ăn.
- Trạng thái bảo quản: Thường được cấp đông nhanh để bảo quản độ tươi ngon của nguyên liệu trong quá trình vận chuyển quốc tế.
- Mục đích sử dụng: Dùng làm nguyên liệu trực tiếp để chế biến món bánh cá (Fish Pie) hoặc các món ăn tương tự trong ngành ẩm thực.
Căn cứ pháp lý để xác định mã số hàng hóa
Tổng cục Hải quan thực hiện việc phân loại và áp mã số HS cho mặt hàng Fish Pie Mix dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ:
- Luật Hải quan năm 2014 và các nghị định hướng dẫn thi hành liên quan đến phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành, được xây dựng trên cơ sở Công ước HS quốc tế.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
Nguyên tắc phân loại và kết quả xác định mã số (HS Code)
Đối với mặt hàng hỗn hợp như Fish Pie Mix, việc xác định mã số đòi hỏi phải phân tích kỹ lưỡng quy trình chế biến và tỷ lệ thành phần:
- Trường hợp sản phẩm là cá thô, chưa qua chế biến chín: Nếu hỗn hợp chỉ đơn thuần là các miếng cá phi lê tươi hoặc cấp đông được trộn lẫn, cơ quan hải quan sẽ xem xét áp dụng phân loại vào Chương 3 (Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác), cụ thể là nhóm 03.04 (Phi-lê cá và các loại thịt cá khác).
- Trường hợp sản phẩm đã qua chế biến hoặc tẩm ướp gia vị: Nếu hỗn hợp đã được làm chín một phần, tẩm bột, hoặc bổ sung các thành phần phụ gia, gia vị khác ngoài muối, sản phẩm có thể bị xem xét chuyển nhóm sang Chương 16 (Các chế phẩm từ thịt, cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác), cụ thể là nhóm 16.04.
- Kết luận của Tổng cục Hải quan: Mã số HS cụ thể được ấn định dựa trên kết quả phân tích mẫu thực tế của cơ quan kiểm định hải quan, đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với mô tả chi tiết tại danh mục hàng hóa nhập khẩu.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các bên liên quan
Thông báo xác định trước mã số này mang tính pháp lý bắt buộc đối với cả cơ quan hải quan và doanh nghiệp đề nghị trong thời hạn quy định:
- Thời hạn hiệu lực: Thông báo có hiệu lực tối đa là 03 năm kể từ ngày ban hành. Trong thời gian này, nếu không có sự thay đổi về quy định pháp luật hoặc đặc tính của hàng hóa, mã số đã xác định sẽ được áp dụng thống nhất cho các lô hàng nhập khẩu của doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin, tài liệu và mẫu hàng hóa đã cung cấp cho cơ quan hải quan. Khi làm thủ tục thông quan, doanh nghiệp phải khai báo đúng mã số đã được xác định trước.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Các chi cục hải quan địa phương có trách nhiệm chấp nhận kết quả xác định trước mã số này khi làm thủ tục thông quan cho lô hàng của doanh nghiệp, trừ trường hợp phát hiện có sự khác biệt giữa hàng hóa thực tế nhập khẩu và mẫu hàng hóa đã được xác định trước mã số.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3874/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26/02/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở Đơn đề nghị xác xác định trước mã số số 02 ngày 29/6/2023 của Công ty TNHH CBTPXK Vạn Đức Tiền Giang (mã số thuế: 1200667963) và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế Xuất nhập khẩu,
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
| 1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:
| ||||||
| 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: Theo hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, thông tin mặt hàng như sau: - Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: Cá tra fillet cắt đông lạnh, cá tra fillet cắt xông khói đông lạnh, cá hồi fillet cắt đông lạnh, tôm lột vỏ bỏ đầu đông lạnh. - Hàm lượng tính trên trọng lượng: Cá tra fillet cắt đông lạnh (45%), cá tra fillet cắt xông khói đông lạnh (22%), cá hồi cắt fillet đông lạnh (22%), tôm lột vỏ bỏ đầu đông lạnh (11%). - Thông số kỹ thuật: Hình dạng: cá tra fillet cắt, cá tra fillet xông khói cắt và cá hồi cắt: là miếng nhỏ có hình khối vuông cạnh; tất cả miếng cá phải lọc sạch da, xương, mỡ, thịt đỏ (trong cá tra), thịt nâu (trong cá hồi) và loại bỏ ký sinh trùng; tôm lột vỏ bỏ đầu. Các miếng cá và tôm được đông lạnh rời và làm lạnh sâu đạt nhiệt độ tầm -18°C. Mạ băng: 8-12%/miếng. Dạng đông lạnh: IQF. Quy cách bao gói: Hỗn hợp 3 loại cá và tôm đóng trong túi 400g, 10 túi trong thùng carton 4kg. Điều kiện bảo quản: dưới -18°C. Cảm quan thành phẩm: Màu sắc: cá tra fillet: màu trắng tự nhiên; cá tra fillet xông khói: vàng nghệ nhạt đến vàng; cá hồi fillet: màu hồng cam; tôm thẻ: màu xám nhạt. Mùi: cá tra fillet có mùi thơm thịt cá tự nhiên, không mùi bùn; cá tra fillet xông khói: có mùi khói nhẹ; cá hồi fillet có mùi thơm tự nhiên của thịt cá hồi; tôm có mùi thơm tự nhiên và đặc trưng của tôm. Vị: cá tra và cá hồi có vị ngọt nhẹ và hơi béo của thịt cá tươi; cá tra xông khói có vị béo và mặn nhẹ; tôm có vị ngọt rõ và mặn nhẹ. Cấu trúc: cơ thịt săn chắc. - Quy trình sản xuất: Cá tra fillet cắt miếng: Tiếp nhận nguyên liệu cá tra tươi còn sống - làm choáng - cắt tiết - rửa 1 - fillet - rửa 2 - lạng da - sửa cá loại thịt đỏ, mỡ, xương - kiểm ký sinh trùng - rửa 3 - phân cỡ - rửa 4 - cắt miếng - cấp đông IQF - mạ băng - tái đông - cân. Cá hồi fillet cắt miếng: Tiếp nhận thành phẩm cá hồi fillet cắt miếng đông lạnh - cân. Cá tra xông khói: Tiếp nhận nguyên liệu cá tra tươi còn sống - làm choáng - cắt tiết - rửa 1 - fillet - rửa 2 - lạng da - sửa cá loại thịt đỏ, mỡ, xương - kiểm ký sinh trùng - rửa 3 - phân cỡ - rửa 4 - cắt miếng - ngâm tạo màu - làm mát - xông khói - làm mát - cấp đông - mạ băng - tái đông - cân. Tôm thẻ: Tiếp nhận tôm thành phẩm đã bỏ đầu bỏ vỏ đông lạnh - cân. 3 loại cá và 1 loại tôm trên sau khi cân theo tỷ lệ đủ 400g thì cho vào túi - hàn miệng túi - rà kim loại - đóng thùng carton - bảo quản lạnh. - Công dụng theo thiết kế: Thực phẩm đông lạnh chưa chế biến, cần nấu chín trước khi ăn. Sản phẩm được đóng gói để bán lẻ. | ||||||
| 3. Kết quả xác định trước mã số: Theo hồ sơ đề nghị xác định trước mã số thì mặt hàng:
thuộc nhóm 03.04 “Phi-lê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền, băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh”, phân nhóm “- Phi-lê đông lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)”, mã số 0304.62.00 “- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp)” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. | ||||||
Thông báo này có hiệu lực từ ngày ký.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH CPTPXK Vạn Đức Tiền Giang biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.
- 1Thông báo 3812/TB-TCHQ năm 2023 về kết quả xác định trước mã số đối với Thiết bị gá đặt hỗ trợ gia công chân vịt tàu thủy (Propeller Position) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 3831/TB-TCHQ năm 2023 kết quả xác định trước mã số đối với Coating Guide do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông báo 3873/TB-TCHQ năm 2023 kết quả xác định trước mã số đối với Fish Pie Mix do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Dự thảo Thông tư năm 2017 về Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 17/2021/TT-BTC năm 2021 sửa đổi Thông tư 14/2015/TT-BTC hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông báo 3812/TB-TCHQ năm 2023 về kết quả xác định trước mã số đối với Thiết bị gá đặt hỗ trợ gia công chân vịt tàu thủy (Propeller Position) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông báo 3831/TB-TCHQ năm 2023 kết quả xác định trước mã số đối với Coating Guide do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Thông báo 3873/TB-TCHQ năm 2023 kết quả xác định trước mã số đối với Fish Pie Mix do Tổng cục Hải quan ban hành
Thông báo 3874/TB-TCHQ năm 2023 kết quả xác định trước mã số đối với Fish Pie Mix do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3874/TB-TCHQ
- Loại văn bản: Thông báo
- Ngày ban hành: 25/07/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
