Tổng quan về Thông báo 297/TB-QLCL năm 2022
Thông báo số 297/TB-QLCL do Cục Quản lý chất lượng ban hành là văn bản hành chính quan trọng nhằm công khai, minh bạch danh sách các đơn vị đủ điều kiện tổ chức thi và cấp các loại chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn bản này đóng vai trò định hướng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người học, đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo, sát hạch và cấp chứng chỉ trên phạm vi cả nước.
Mục đích và ý nghĩa của việc ban hành danh sách
Việc Cục Quản lý chất lượng công bố danh sách các đơn vị được phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ hướng tới các mục tiêu cốt lõi sau:
- Minh bạch hóa thông tin: Giúp học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức và người lao động dễ dàng tra cứu, lựa chọn đúng các cơ sở giáo dục được cấp phép, tránh việc đăng ký thi tại các trung tâm hoạt động trái phép hoặc mua bán chứng chỉ giả.
- Nâng cao chất lượng quản lý: Thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ đối với các đơn vị tổ chức thi, đảm bảo các kỳ thi được diễn ra nghiêm túc, khách quan và đúng quy chế.
- Hạn chế tiêu cực: Ngăn chặn tình trạng gian lận, tổ chức thi hộ hoặc cấp chứng chỉ không qua sát hạch thực tế, góp phần làm lành mạnh hóa môi trường giáo dục.
Các nhóm chứng chỉ chính được đề cập trong thông báo
Thông báo tập trung vào việc xác nhận năng lực tổ chức thi và cấp chứng chỉ đối với các lĩnh vực then chốt bao gồm:
- Chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): Xác định danh sách các trường đại học, học viện đủ điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ khảo thí để tổ chức đánh giá năng lực ngoại ngữ từ bậc 1 đến bậc 6.
- Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin: Bao gồm chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản và chứng chỉ ứng dụng CNTT nâng cao theo các tiêu chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT hiện hành.
- Các chứng chỉ chuyên môn khác: Các loại chứng chỉ bồi dưỡng, chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ liên quan đến năng lực nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trách nhiệm của các đơn vị được cấp phép tổ chức thi
Các đơn vị có tên trong danh sách ban hành kèm theo Thông báo 297/TB-QLCL phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành:
- Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất: Duy trì và nâng cấp hệ thống máy tính, phòng thi, thiết bị giám sát (camera), phần mềm thi trắc nghiệm theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
- Đội ngũ nhân sự chất lượng: Bố trí cán bộ coi thi, cán bộ chấm thi và kỹ thuật viên có đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp.
- Thực hiện báo cáo định kỳ: Báo cáo đầy đủ kế hoạch tổ chức thi, danh sách thí sinh đăng ký và kết quả thi về Cục Quản lý chất lượng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
- Bảo mật đề thi: Thực hiện quy trình xây dựng, quản lý và vận hành ngân hàng câu hỏi thi, đề thi theo chế độ bảo mật tuyệt đối.
Khuyến nghị dành cho người học và các cơ quan sử dụng lao động
Dựa trên nội dung thông báo, người học và các tổ chức liên quan cần lưu ý các điểm sau:
- Đối với người học: Chỉ đăng ký ôn tập, thi và nhận chứng chỉ tại các đơn vị có tên trong danh sách chính thức được Cục Quản lý chất lượng công bố. Tuyệt đối không tin vào các lời quảng cáo "bao đỗ", "cấp chứng chỉ nhanh" từ các tổ chức, cá nhân không rõ nguồn gốc.
- Đối với cơ quan sử dụng lao động: Sử dụng danh sách này làm cơ sở để đối chiếu, xác minh tính pháp lý của các chứng chỉ do ứng viên nộp trong hồ sơ tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc nâng ngạch công chức, viên chức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 297/TB-QLCL | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2022 |
THÔNG BÁO
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ
I. CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ THEO KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM (Tiếng Anh)
| TT | Tên đơn vị |
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh |
| 2 | Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế |
| 3 | Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| 4 | Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng |
| 5 | Đại học Thái Nguyên |
| 6 | Trường Đại học Cần Thơ |
| 7 | Trường Đại học Hà Nội |
| 8 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
| 9 | Trường Đại học Vinh |
| 10 | Học viện An ninh Nhân dân |
| 11 | Trường Đại học Sài Gòn |
| 12 | Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh |
| 13 | Trường Đại học Trà Vinh |
| 14 | Trường Đại học Văn Lang |
| 15 | Trường Đại học Quy Nhơn |
| 16 | Trường Đại học Tây Nguyên |
| 17 | Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh |
| 18 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
| 19 | Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh |
| 20 | Học viện Khoa học quân sự |
| 21 | Trường Đại học Thương mại |
II. CHỨNG CHỈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(Danh sách trung tâm sát hạch trực thuộc do cơ sở giáo dục đại học, Sở Giáo dục và Đào tạo công bố)
1. Các cơ sở giáo dục đại học
| STT | Tên đơn vị |
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng |
| 3 | Trung tâm Phát triển phần mềm - Đại học Đà Nẵng |
| 4 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng |
| 5 | Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế |
| 6 | Trường Đại học Nông lâm - Đại học Huế |
| 7 | Viện Quốc tế Pháp ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| 8 | Trường Đại học An Giang - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
| 9 | Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
| 10 | Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
| 11 | Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
| 12 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
| 13 | Trung tâm số - Đại học Thái Nguyên |
| 14 | Trung tâm Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục - Đại học Thái Nguyên |
| 15 | Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên |
| 16 | Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên |
| 17 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên |
| 18 | Học viện An ninh Nhân dân |
| 19 | Học viện Cảnh sát Nhân dân |
| 20 | Học viện Chính trị Công an Nhân dân |
| 21 | Học viện Hải quân |
| 22 | Học viện Hàng không |
| 23 | Học viện Ngân hàng |
| 24 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
| 25 | Học viện Tài chính |
| 26 | Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam |
| 27 | Trường Đại học An ninh Nhân dân |
| 28 | Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu |
| 29 | Trường Đại học Bạc Liêu |
| 30 | Trường Đại học Buôn Ma Thuột |
| 31 | Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân |
| 32 | Trường Đại học Cần Thơ |
| 33 | Trường Đại học Chu Văn An |
| 34 | Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải |
| 35 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai |
| 36 | Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh |
| 37 | Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân |
| 38 | Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị |
| 39 | Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh |
| 40 | Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh |
| 41 | Trường Đại học Công nghiệp Vinh |
| 42 | Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung |
| 43 | Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh |
| 44 | Trường Đại học Cửu Long |
| 45 | Trường Đại học Duy Tân |
| 46 | Trường Đại học Đà Lạt |
| 47 | Trường Đại học Điện lực |
| 48 | Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh |
| 49 | Trường Đại học Hà Tĩnh |
| 50 | Trường Đại học Hạ Long |
| 51 | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam |
| 52 | Trường Đại học Hải Dương |
| 53 | Trường Đại học Hoa Lư |
| 54 | Trường Đại học Hòa Bình |
| 55 | Trường Đại học Hồng Đức |
| 56 | Trường Đại học Hùng Vương |
| 57 | Trường Đại học Khánh Hòa |
| 58 | Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội |
| 59 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội |
| 60 | Trường Đại học Kiên Giang |
| 61 | Trường Đại học Kinh Bắc |
| 62 | Trường Đại học Kinh tế công nghiệp Long An |
| 63 | Trường Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương |
| 64 | Trường Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp |
| 65 | Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh |
| 66 | Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ Cần Thơ |
| 67 | Trường Đại học Kỹ thuật hậu cần Công an Nhân dân |
| 68 | Trường Đại học Lạc Hồng |
| 69 | Trường Đại học Lâm nghiệp (Phân hiệu Đồng Nai) |
| 70 | Trường Đại học Mỏ - Địa chất |
| 71 | Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh |
| 72 | Trường Đại học Nam Cần Thơ |
| 73 | Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh |
| 74 | Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 75 | Trường Đại học Ngoại thương |
| 76 | Trường Đại học Nguyễn Trãi |
| 77 | Trường Đại học Nha Trang |
| 78 | Trường Đại học Nội vụ Hà Nội |
| 79 | Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang |
| 80 | Trường Đại học Phạm Văn Đồng |
| 81 | Trường Đại học Phan Thiết |
| 82 | Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy |
| 83 | Trường Đại học Phú Xuân |
| 84 | Trường Đại học Phú Yên |
| 85 | Trường Đại học Quang Trung |
| 86 | Trường Đại học Quảng Bình |
| 87 | Trường Đại học Quảng Nam |
| 88 | Trường Đại học Quy Nhơn |
| 89 | Trường Đại học Sài Gòn |
| 90 | Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định |
| 91 | Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh |
| 92 | Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long |
| 93 | Trường Đại học Tài chính - Marketing |
| 94 | Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh |
| 95 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội |
| 96 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh |
| 97 | Trường Đại học Tân Trào |
| 98 | Trường Đại học Thành Đông |
| 99 | Trường Đại học Thủ đô Hà Nội |
| 100 | Trường Đại học Tây Bắc |
| 101 | Trường Đại học Tây Đô |
| 102 | Trường Đại học Tây Nguyên |
| 103 | Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh |
| 104 | Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng |
| 105 | Trường Đại học Thái Bình |
| 106 | Trường Đại học Thông tin liên lạc |
| 107 | Trường Đại học Thủ Dầu Một |
| 108 | Trường Đại học Tiền Giang |
| 109 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng |
| 110 | Trường Đại học Trà Vinh |
| 111 | Trường Đại học Trưng Vương |
| 112 | Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa |
| 113 | Trường Đại học Việt Bắc |
| 114 | Trường Đại học Vinh |
| 115 | Trường Đại học Xây dựng Miền Tây |
| 116 | Trường Đại học Xây dựng Miền Trung |
| 117 | Trường Đại học Yersin Đà Lạt |
| 118 | Trường Đại học Y dược Hải Phòng |
| 119 | Trường Đại học Y dược Thái Bình |
| 120 | Trường Đại học Y tế công cộng |
| 121 | Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin truyền thông |
2. Các Sở Giáo dục và Đào tạo có trung tâm sát hạch
| STT | Tên đơn vị | Số trung tâm sát hạch |
| 1 | Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang | 1 |
| 2 | Sở Giáo dục và Đào tạo Bà Rịa - Vũng Tàu | 2 |
| 3 | Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang | 1 |
| 4 | Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định | 3 |
| 5 | Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau | 1 |
| 6 | Sở Giáo dục và Đào tạo Cần Thơ | 1 |
| 7 | Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng | 2 |
| 8 | Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk | 4 |
| 9 | Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Nông | 2 |
| 10 | Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên | 1 |
| 11 | Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp | 1 |
| 12 | Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai | 1 |
| 13 | Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Giang | 1 |
| 14 | Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội | 4 |
| 15 | Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh | 2 |
| 16 | Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương | 1 |
| 17 | Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng | 1 |
| 18 | Sở Giáo dục và Đào tạo Hậu Giang | 1 |
| 19 | Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên | 1 |
| 20 | Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang | 1 |
| 21 | Sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum | 1 |
| 22 | Sở Giáo dục và Đào tạo Lai Châu | 1 |
| 23 | Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai | 1 |
| 24 | Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng | 2 |
| 25 | Sở Giáo dục và Đào tạo Long An | 1 |
| 26 | Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình | 1 |
| 27 | Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận | 1 |
| 28 | Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An | 2 |
| 29 | Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ | 2 |
| 30 | Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên | 1 |
| 31 | Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình | 4 |
| 32 | Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam | 3 |
| 33 | Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi | 1 |
| 34 | Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị | 2 |
| 35 | Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La | 1 |
| 36 | Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình | 1 |
| 37 | Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên | 1 |
| 38 | Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa | 3 |
| 39 | Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế | 7 |
| 40 | Sở Giáo dục và Đào tạo Tiền Giang | 1 |
| 41 | Sở Giáo dục và Đào tạo Trà Vinh | 1 |
| 42 | Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long | 1 |
| 43 | Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc | 2 |
| 44 | Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái | 1 |
III. CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ RA ĐỀ THI NGOẠI NGỮ; CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHẤM THI NÓI VÀ VIẾT NGOẠI NGỮ
| STT | Tên đơn vị |
| 1 | Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng |
| 2 | Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế |
| 3 | Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh |
| 5 | Đại học Thái Nguyên |
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông báo 1131/TB-QLCL năm 2019 về danh sách đơn vị phải dừng tổ chức kiểm tra, sát hạch, cấp chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin do Cục Quản lý chất lượng ban hành
- 2Thông báo 691/TB-QLCL năm 2020 về Danh sách đơn vị tổ chức thi và cấp chứng chỉ do Cục Quản lý chất lượng ban hành
- 3Thông báo 138/TB-QLCL năm 2021 về danh sách các đơn vị tổ chức thi và cấp chứng chỉ do Cục Quản lý chất lượng ban hành
- 4Thông báo 1226/TB-QLCL năm 2022 về danh sách các đơn vị tổ chức thi và cấp chứng chỉ do Cục Quản lý chất lượng ban hành
- 5Quyết định 3646/QĐ-BGDĐT năm 2022 phê duyệt liên kết tổ chức cấp chứng chỉ tiếng Anh Aptis giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn British Council (Việt Nam), Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Phát triển Giáo dục Việt Nam, Công ty Cổ phần truyền thông giáo dục và thời đại, Công ty trách nhiệm hữu hạn ETE Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ và Phát triển Giáo dục thời đại và Hội đồng Anh (Vương quốc Anh) do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Thông báo 144/TB-QLCL năm 2023 về danh sách các đơn vị tổ chức thi, cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin và các đơn vị liên kết thi, cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài do Cục Quản lý chất lượng ban hành
- 7Thông báo 1098/TB-QLCL năm 2023 về danh sách đơn vị cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam và chứng chỉ năng lực tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài do Cục Quản lý chất lượng ban hành
- 1Thông báo 1131/TB-QLCL năm 2019 về danh sách đơn vị phải dừng tổ chức kiểm tra, sát hạch, cấp chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin do Cục Quản lý chất lượng ban hành
- 2Thông báo 691/TB-QLCL năm 2020 về Danh sách đơn vị tổ chức thi và cấp chứng chỉ do Cục Quản lý chất lượng ban hành
- 3Thông báo 138/TB-QLCL năm 2021 về danh sách các đơn vị tổ chức thi và cấp chứng chỉ do Cục Quản lý chất lượng ban hành
- 4Thông báo 1226/TB-QLCL năm 2022 về danh sách các đơn vị tổ chức thi và cấp chứng chỉ do Cục Quản lý chất lượng ban hành
- 5Quyết định 3646/QĐ-BGDĐT năm 2022 phê duyệt liên kết tổ chức cấp chứng chỉ tiếng Anh Aptis giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn British Council (Việt Nam), Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Phát triển Giáo dục Việt Nam, Công ty Cổ phần truyền thông giáo dục và thời đại, Công ty trách nhiệm hữu hạn ETE Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ và Phát triển Giáo dục thời đại và Hội đồng Anh (Vương quốc Anh) do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Thông báo 144/TB-QLCL năm 2023 về danh sách các đơn vị tổ chức thi, cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin và các đơn vị liên kết thi, cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài do Cục Quản lý chất lượng ban hành
- 7Thông báo 1098/TB-QLCL năm 2023 về danh sách đơn vị cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam và chứng chỉ năng lực tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài do Cục Quản lý chất lượng ban hành
Thông báo 297/TB-QLCL năm 2022 về danh sách đơn vị tổ chức thi và cấp chứng chỉ do Cục Quản lý chất lượng ban hành
- Số hiệu: 297/TB-QLCL
- Loại văn bản: Thông báo
- Ngày ban hành: 25/03/2022
- Nơi ban hành: Cục quản lý chất lượng
- Người ký: Lê Mỹ Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
