Thông báo 283/TB-VPCP năm 2024 truyền đạt ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại buổi làm việc với các Bộ, ngành và địa phương nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đặc biệt là về nguồn vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi) cho các dự án giao thông trọng điểm tại khu vực phía Nam. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đảm bảo tiến độ thi công của các siêu dự án đường cao tốc và đường vành đai trong khu vực.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung chỉ đạo cốt lõi tại Thông báo 283/TB-VPCP:
1. Đánh giá tình hình thực hiện và những thách thức hiện tại
Phó Thủ tướng ghi nhận sự nỗ lực của các Bộ, ngành và địa phương trong việc triển khai các dự án giao thông trọng điểm khu vực phía Nam. Tuy nhiên, tiến độ một số dự án vẫn chưa đạt kỳ vọng do gặp vướng mắc lớn về nguồn vật liệu san lấp (đặc biệt là cát đắp nền đường). Sự phối hợp giữa các địa phương có nguồn mỏ vật liệu và các địa phương có dự án đi qua đôi lúc còn chưa đồng bộ, thủ tục cấp phép khai thác mỏ theo cơ chế đặc thù còn chậm.
2. Chỉ đạo về việc bảo đảm nguồn vật liệu cát san lấp
- Điều phối nguồn cát sông giữa các địa phương: Các tỉnh có nguồn cát dồi dào như An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Sóc Trăng cần ưu tiên tối đa, chia sẻ và điều phối nguồn vật liệu cát san lấp cho các dự án cao tốc trọng điểm (như cao tốc Cần Thơ - Cà Mau, Châu Đốc - Sóc Trăng - Cần Thơ, Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh) theo đúng chỉ tiêu đã được Thủ tướng Chính phủ giao.
- Áp dụng cơ chế đặc thù trong cấp phép mỏ: Yêu cầu các địa phương khẩn trương thực hiện thủ tục giao mỏ cát cho các nhà thầu thi công theo cơ chế đặc thù của Quốc hội và Chính phủ, cắt giảm tối đa các thủ tục hành chính rườm rà để đưa các mỏ vào khai thác ngay.
- Nghiên cứu và sử dụng cát biển làm vật liệu thay thế: Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường khẩn trương hoàn thiện quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn việc sử dụng cát biển làm vật liệu đắp nền đường cao tốc; xác định rõ các khu vực, điều kiện địa chất phù hợp để áp dụng đại trà, giảm áp lực lên nguồn cát sông.
3. Nhiệm vụ cụ thể của các Bộ, ngành Trung ương
- Bộ Giao thông vận tải: Chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu vật liệu của từng dự án theo từng mốc thời gian cụ thể; chủ trì, phối hợp với các địa phương kiểm tra, giám sát tiến độ cung ứng vật liệu; kịp thời đề xuất giải pháp xử lý các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn các địa phương thực hiện thống nhất quy trình, thủ tục gia hạn giấy phép mỏ, nâng công suất khai thác mỏ cát sông và thủ tục cấp phép khai thác cát biển; khẩn trương hoàn thành việc đánh giá tác động môi trường đối với các khu vực khai thác cát quy mô lớn.
- Bộ Xây dựng: Thường xuyên theo dõi, công bố giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây dựng sát với thực tế thị trường; hướng dẫn phương pháp xác định giá vật liệu tại mỏ để tránh tình trạng đầu cơ, thổi giá, ép giá đối với các nhà thầu thi công.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Các địa phương có dự án đi qua: Phải chủ động làm việc với các địa phương có nguồn vật liệu để đăng ký nhu cầu và phối hợp thực hiện các thủ tục tiếp nhận; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vật liệu đúng mục đích công trình, tránh thất thoát, lãng phí hoặc chuyển nhượng trái phép.
- Các địa phương có nguồn mỏ vật liệu: Phải xem việc hỗ trợ nguồn vật liệu cho các dự án trọng điểm quốc gia là nhiệm vụ chính trị hàng đầu; khẩn trương phê duyệt nâng công suất các mỏ đang khai thác (thêm không quá 50% công suất ghi trong giấy phép) và cấp phép mới các mỏ đã có trong quy hoạch để kịp thời cung ứng cho các công trường.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Các địa phương cần phối hợp với lực lượng công an tăng cường tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi khai thác cát trái phép (cát tặc), đầu cơ, găm hàng hoặc nâng giá vật liệu xây dựng bất hợp pháp trên địa bàn.
5. Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Phó Thủ tướng yêu cầu Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nội dung kết luận tại Thông báo này. Định kỳ hàng tháng, Bộ Giao thông vận tải và các địa phương liên quan phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tiến độ cung ứng vật liệu và kết quả giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 283/TB-VPCP | Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRẦN HỒNG HÀ TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI CÁC BỘ, ĐỊA PHƯƠNG, CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN VỀ XỬ LÝ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC CHO DỰ ÁN GIAO THÔNG TRỌNG ĐIỂM KHU VỰC PHÍA NAM
Ngày 24 tháng 6 năm 2024, Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà có chuyến công tác tại tỉnh Bến Tre, đi khảo sát khu vực chuẩn bị cấp phép khai thác cát trên sông Hàm Luông; buổi chiều ngày 24 tháng 6 năm 2024, tại Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, Phó Thủ tướng Chính phủ chủ trì buổi họp để xử lý khó khăn, vướng mắc cho các dự án giao thông trọng điểm khu vực phía Nam; tham dự buổi làm việc có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Chính phủ; các đồng chí lãnh đạo tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Tiền Giang, An Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang và đại diện các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, nhà thầu, Công ty Nhiệt điện Duyên Hải. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Giao thông vận tải, ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà đã kết luận như sau:
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Thời gian qua, Lãnh đạo Chính phủ đã quyết liệt chỉ đạo các giải pháp để đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án giao thông, trong đó có các dự án tại khu vực phía Nam, Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ đã nhiều lần đi kiểm tra thực địa và làm việc với các bộ, ngành, địa phương để chỉ đạo, giải quyết, tháo gỡ nhiều khó khăn, vướng mắc, nhất là vướng mắc về cung ứng vật liệu vật liệu đắp nền đường, bước đầu đạt kết quả tốt. Ghi nhận và biểu dương Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tỉnh: An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Sóc Trăng đã chủ động điều phối và cung ứng nguồn cát đắp nền đường cho các dự án giao thông trọng điểm trong khu vực; đặc biệt, tỉnh Bến Tre đã thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, sẵn sàng tương trợ nguồn vật liệu cho phần thiếu hụt của các dự án[1], nhờ đó đã bảo đảm được phần lớn nhu cầu cát đắp nền đường theo tiến độ triển khai các dự án[2].
2. Tuy nhiên, một số địa phương có nguồn vật liệu (đặc biệt là tỉnh Tiền Giang) còn chưa chủ động, chưa có sự quyết liệt, các cơ quan tham mưu nghiên cứu chưa sâu, tham mưu chưa đúng việc thực hiện các kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các địa phương chưa áp dụng kịp thời cơ chế chính sách đặc thù mà Quốc hội, Chính phủ đã ban hành, dẫn đến chưa có phương án cung ứng vật liệu đắp nền đường cho các dự án còn thiếu nguồn[3]; một số nơi còn lúng túng trong chỉ đạo, điều hành, chưa thể hiện được tinh thần trách nhiệm chính trị của địa phương đối với việc cung ứng vật liệu cho các dự án giao thông trọng điểm kết nối liên vùng, chưa chủ động thông tin đầy đủ trên các phương tiện thông tin đại chúng về chủ trương huy động nguồn vật liệu đắp nền đường (cát sông, cát biển)...
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Để việc hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng các tuyến giao thông kết nối liên vùng, các Thành ủy, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong vùng cần tiếp tục xác định đầy đủ trách nhiệm chính trị, chủ động trong việc bảo đảm cung ứng vật liệu đắp nền đường cho các dự án; các bộ, địa phương phải đưa ra cách làm rõ ràng, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, giải quyết dứt điểm khó khăn, vướng mắc để cung ứng vật liệu xây dựng phục vụ đắp nền đường (cát) cho các dự án giao thông trọng điểm khu vực phía Nam. Đây là những dự án huyết mạch, là nhiệm vụ chính trị có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của các địa phương; vì vậy, lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương phải chỉ ra nguyên nhân của các khó khăn, vướng mắc, làm rõ trách nhiệm, thẩm quyền ở trung ương (Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành) và địa phương theo tinh thần "Bàn để quyết chứ không bàn để đấy"; khẩn trương thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 271/TB-VPCP ngày 22 tháng 6 năm 2024 về kết luận Phiên họp lần thứ 12 Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải. Trong đó tập trung vào những nhiệm vụ sau:
1. Đối với dự án còn thiếu nguồn vật liệu đắp nền đường: Trong tháng 7 năm 2024, các địa phương có mỏ phải hoàn thành thủ tục để khai thác cát cung ứng cho các dự án, bảo đảm khối lượng, công suất đáp ứng tiến độ thi công theo ý kiến của Bộ Giao thông vận tải[4] và Bộ Tài nguyên và Môi trường[5]. Trong đó:
a) Tỉnh Tiền Giang cung ứng khoảng 15,95 triệu m3 cho các Dự án: (i) Dự án Cần Thơ - Cà Mau khoảng 2 triệu m3; (ii) Dự án thành phần 2 thuộc Dự án cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng khoảng 4,55 triệu m3; (iii) Dự án đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 6,6 triệu m3; (iv) Dự án thành phần 2 thuộc Dự án cao tốc Cao Lãnh - An Hữu khoảng 0,95 triệu m3; (v) Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn Rạch Sỏi - Bến Nhất và Gò Quao - Vĩnh Thuận khoảng 1,85 triệu m3); đồng thời, tiếp tục cân đối để cung ứng đủ nhu cầu vật liệu đắp nền đường cho các dự án theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 271/TB-VPCP ngày 22 tháng 6 năm 2024.
b) Tỉnh Bến Tre cung ứng khoảng 7,37 triệu m3 cho các Dự án: (i) Dự án Cần Thơ - Cà Mau khoảng 2 triệu m3; (ii) Dự án thành phần 3 thuộc Dự án cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng khoảng 3,37 triệu m3; (iii) Dự án đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 2 triệu m3); đồng thời tiếp tục hỗ trợ đối với các dự án đang có khó khăn về nguồn hoặc công suất khai thác theo tiến độ do các nguyên nhân khách quan và tiếp tục cân đối để cung ứng đủ nhu cầu vật liệu đắp nền đường cho các dự án theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 271/TB-VPCP ngày 22 tháng 6 năm 2024.
c) Tỉnh An Giang cung ứng đủ 3,395 triệu m3 cát đắp nền đường cho phần còn thiếu của Dự án thành phần 1 thuộc Dự án cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang là cơ quan chủ quản.
d) Các tỉnh: Vĩnh Long, Sóc Trăng tiếp tục rà soát ưu tiên cung ứng vật liệu đắp nền cho các dự án trọng điểm theo tiến độ; tỉnh Vĩnh Long cung ứng cho Dự án Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh 1,4 triệu m3, trong đó năm 2024 là 0,7 triệu m3 (theo văn bản số 3703/UBND-KTNV ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long).
đ) Giao Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải làm Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành, phối hợp cùng với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan có liên quan trực tiếp làm việc ngay với các tỉnh: Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, An Giang... để: (i) chủ động nắm bắt và giải quyết dứt điểm, triệt để các khó khăn vướng mắc về vật liệu đắp nền đường; (ii) kịp thời hướng dẫn rõ ràng, cụ thể các thủ tục về: nâng công suất mỏ hiện đang khai thác trước ngày 15 tháng 7 năm 2024; thủ tục rút gọn nhất có thể để cấp phép mỏ mới, hoàn thành trước 15 tháng 7 năm 2024, bao gồm cả việc không phải thực hiện đấu giá theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 15 8/2016/NĐ-CP; (iii) hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang (để điều chuyển linh hoạt khoảng 2,43 triệu m3 từ các mỏ đã cấp đối với Dự án cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng) về trình tự, thủ tục điều tiết linh hoạt vật liệu san lấp cho Dự án cao tốc Cần Thơ - Cà Mau (đảm bảo 01 mỏ có thể cấp cho nhiều nhà thầu, nhiều dự án và việc điều tiết không làm tăng thêm chỉ tiêu chung về nguồn cung ứng vật liệu đắp nền đường đã được Thủ tướng Chính phủ giao cho tỉnh An Giang và các địa phương có liên quan) và thủ tục hoàn trả lại từ các mỏ đã cấp cho Dự án cao tốc Cần Thơ - Cà Mau sau khi dự án này hoàn thành công tác đắp nền đường cũng như chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn trả vật liệu san lấp đã điều tiết, bảo đảm đúng tiến độ Dự án cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng; hoàn thành và báo cáo Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà trước ngày 05 tháng 7 năm 2024.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bến Tre, Tiền Giang và địa phương có vướng mắc khẩn trương hoàn thiện thủ tục, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 15 tháng 7 năm 2024 về điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đối với nội dung liên quan đến khai thác khoáng sản thông thường làm vật liệu xây dựng trên địa bàn để cung ứng cho các dự án giao thông trọng điểm.
3. Về thí điểm sử dụng cát biển làm vật liệu đắp nền đường
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường khẩn trương hoàn thành thủ tục giao khu vực biển trước ngày 28 tháng 6 năm 2024 để Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng và các nhà thầu triển khai hoạt động khai thác theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 271/TB-VPCP ngày 22 tháng 6 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ.
b) Căn cứ kết quả thí điểm sử dụng cát biển làm vật liệu đắp nền đường cho dự án giao thông đã được Bộ Giao thông vận tải thực hiện, Bộ Giao thông vận tải sớm hướng dẫn cụ thể, rõ ràng (phạm vi, điều kiện, các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng để sử dụng cát biển, yêu cầu kỹ thuật, tổ chức thi công...) cho các địa phương, chủ đầu tư các dự án, nhà thầu thi công việc sử dụng cát biển làm vật liệu đắp nền đường, hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2024. Các cơ quan chủ quản, chủ đầu tư chủ động nghiên cứu để quyết định việc thực hiện triển khai thí điểm mở rộng theo thẩm quyền.
c) Bộ Giao thông vận tải khẩn trương thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 3888/VPCP-CN ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ; chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang có thông tin chính thức, đầy đủ cho các cơ quan truyền thông và các cá nhân có liên quan biết về chủ trương của Đảng, Quốc hội, Chính phủ trong việc thí điểm sử dụng cát biển làm vật liệu đắp nền đường, cũng như kết quả mà Bộ Giao thông vận tải đã thực hiện thí điểm trong thời gian qua, nhất là việc ảnh hưởng (nhiễm mặn) đến cây trồng, vật nuôi tại khu vực thí điểm (lưu ý ý kiến của đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang tại cuộc họp về việc một số diện tích lúa của tỉnh Hậu Giang bị nhiễm mặn trong thời gian qua không liên quan đến hoạt động thí điểm cát biển làm vật liệu đắp nền đường).
4. Cơ quan chủ quản các dự án (Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Hậu Giang) cử 01 đồng chí lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo các chủ đầu tư, các cán bộ làm công tác chuyên môn làm việc với các tỉnh có nguồn vật liệu (Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Sóc Trăng.,.), bảo đảm cung ứng đủ khối lượng, công suất vật liệu đắp nền đường, đáp ứng tiến độ thi công các dự án thuộc phạm vi quản lý.
5. Tổng công ty Phát điện 1 (EVNGENCO1) và Công ty Nhiệt điện Duyên Hải căn cứ tiêu chuẩn TCVN 12660:2019 về "Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm nền đường ô tô - yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu", làm cơ sở để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và các cơ quan có liên quan xem xét sử dụng nguồn tro xỉ (khoảng 3,8 triệu tấn) làm vật liệu đắp nền đường theo quy định của pháp luật.
6. Bộ Giao thông vận tải cập nhật tình hình cung ứng vật liệu đắp nền sau khi có sự cân đối, điều chỉnh, bổ sung nguồn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong các Phiên họp Ban chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải.
Văn phòng Chính phủ thông báo để các bộ, cơ quan, đơn vị có liên quan biết, thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
[1] Dự án đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh; Dự án cao tốc Cần Thơ - Cà Mau; các dự án thành phần thuộc dự án đường cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1.
[2] Đã xác định được 37,34 triệu m3 cát/63,04 triệu m3 nhu cầu; trong đó các địa phương đã cấp Bản xác nhận hoặc phân bổ từ các mỏ thương mại khoảng 28,7 triệu m3, đủ điều kiện khai thác khoảng 24,6 triệu m3...
[3] Theo báo cáo của Bộ Giao thông vận tải (văn bản số 6461/BGTVT-CQLXD ngày 18/6/2024) thì hiện nay còn thiếu 25,7 triệu m3 chưa xác định được nguồn cung cấp.
[4] Văn bản số 6461/BGTVT-CQLXD ngày 18/6/2025
[5] Văn bản số 3802/BTNMT-KSVN ngày 13/6/2024
- 1Thông báo 13/TB-VPCP năm 2024 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp về xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc xuất bản và phát hành sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Thông báo 190/TB-VPCP năm 2024 Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà về giải pháp xử lý khó khăn, vướng mắc tại một số dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông theo hình thức hợp đồng BOT do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Thông báo 225/TB-VPCP năm 2024 Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà về kết quả khảo sát năm tình hình và làm việc với các Bộ, địa phương về bảo đảm vật liệu san lấp cho dự án giao thông trọng điểm khu vực phía Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 158/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
- 2Thông báo 13/TB-VPCP năm 2024 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp về xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc xuất bản và phát hành sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Thông báo 190/TB-VPCP năm 2024 Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà về giải pháp xử lý khó khăn, vướng mắc tại một số dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông theo hình thức hợp đồng BOT do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Thông báo 225/TB-VPCP năm 2024 Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà về kết quả khảo sát năm tình hình và làm việc với các Bộ, địa phương về bảo đảm vật liệu san lấp cho dự án giao thông trọng điểm khu vực phía Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Thông báo 271/TB-VPCP năm 2024 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính - Trưởng Ban Chỉ đạo tại Phiên họp lần thứ 12 Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải do Văn phòng Chính phủ ban hành
Thông báo 283/TB-VPCP năm 2024 Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại buổi làm việc với các Bộ, địa phương, cơ quan có liên quan về xử lý khó khăn, vướng mắc cho dự án giao thông trọng điểm khu vực phía Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 283/TB-VPCP
- Loại văn bản: Thông báo
- Ngày ban hành: 26/06/2024
- Nơi ban hành: Văn phòng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Sỹ Hiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
