Sắc lệnh số 61 do Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành ngày 15 tháng 5 năm 1946 quy định chi tiết về việc tổ chức Bộ Quốc dân Kinh tế nhằm xây dựng một bộ máy quản lý kinh tế thống nhất, hiệu quả, phục vụ đắc lực cho công cuộc kiến thiết quốc gia và kháng chiến kiến quốc.
Văn bản áp dụng đối với cơ cấu tổ chức, nhân sự của Bộ Quốc dân Kinh tế, các cơ quan, đơn vị trực thuộc và toàn thể cán bộ, công chức hoạt động trong lĩnh vực quản lý kinh tế quốc dân thời kỳ đầu thành lập nước.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Quốc dân Kinh tế- Văn phòng Bộ (Nghị phòng): Là đầu mối tham mưu, giúp việc trực tiếp cho Bộ trưởng, chịu trách nhiệm điều phối các hoạt động hành chính, quản lý nhân sự, công văn đi - đến, lưu trữ hồ sơ và điều hành ngân sách nội bộ của Bộ.
- Các Nha chuyên môn trực thuộc: Bộ Quốc dân Kinh tế được tổ chức thành các cơ quan chuyên môn sâu (gọi là Nha) để quản lý toàn diện các ngành kinh tế trọng điểm, bao gồm Nha Nông nghiệp, Nha Công thương, Nha Tiếp tế và Nha Khảo cứu Khoa học.
- Sự phân định rõ ràng giữa các đơn vị giúp tối ưu hóa hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế, tránh chồng chéo chức năng nhiệm vụ trong bối cảnh đất nước đang gặp nhiều khó khăn về thù trong giặc ngoài.
- Nha Nông nghiệp: Tập trung vào việc khôi phục và phát triển sản xuất nông nghiệp, hướng dẫn kỹ thuật canh tác, quản lý hệ thống đê điều, thủy lợi và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, chống nạn đói.
- Nha Công thương: Quản lý và thúc đẩy hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khai khoáng; đồng thời điều tiết lưu thông hàng hóa, phát triển thương nghiệp trong nước và chuẩn bị các điều kiện cho hoạt động ngoại thương.
- Nha Tiếp tế: Chịu trách nhiệm thu mua, dự trữ và phân phối nhu yếu phẩm, lương thực, thực phẩm cho quân đội, cơ quan nhà nước và nhân dân, đặc biệt là tại các vùng gặp thiên tai hoặc chiến sự.
- Nha Khảo cứu Khoa học: Thực hiện các nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất thực tiễn, khảo sát địa chất, tài nguyên thiên nhiên nhằm phục vụ cho kế hoạch phát triển kinh tế dài hạn của đất nước.
- Bộ trưởng Bộ Quốc dân Kinh tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Chủ tịch nước về toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân.
- Các Giám đốc Nha (Nha trưởng) do Bộ trưởng đề nghị và Chủ tịch Chính phủ ký sắc lệnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng về việc điều hành các hoạt động chuyên môn của Nha mình phụ trách.
- Thiết lập chế độ báo cáo định kỳ nghiêm ngặt và lề lối làm việc liên thông giữa Văn phòng Bộ với các Nha chuyên môn nhằm đảm bảo tính thống nhất, thông suốt và kịp thời trong công tác chỉ đạo điều hành.
Sắc lệnh số 61 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 15 tháng 5 năm 1946). Các quy định trước đây trái với Sắc lệnh này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẮC LỆNH
SẮC LỆNH SỐ 61 VỀ TỔ CHỨC BỘ QUỐC DÂN KINH TẾ CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 61 NGÀY 6 THÁNG 5 NĂM 1946
CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Chiểu theo Sắc lệnh số 32 ngày 22-3-46;
Theo lời đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc dân kinh tế;
Sau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp,
- Một Văn phòng
- Các phòng Sự - Vụ
- Một ban Thanh tra
- Một ban Cố vấn kinh tế.
1- Nha Thương vụ
2- Nha Quán chất và Mỹ nghệ
3- Nha Tiếp tế
4- Nha Kinh tế tín dụng
5- Nha Thống kê Việt Nam
|
| Hồ Chí Minh (Đã ký)
|
- 1Sắc lệnh số 12 đặt các Nha kinh tế các Bộ, các Phòng thương mại, các Sở ngũ cốc cùng những cơ quan phụ thuộc dưới quyền điều khiển trực tiếp Bộ kinh tế do Chủ tịch Chính phủ lâm thời ban hành
- 2Sắc lệnh số 32 về việc phân chia các ngân sách và mục đề ngoài ngân sách do Chủ tịch Chính phủ lâm thời ban hành, để sửa đổi Điều thứ 3 Sắc lệnh số 17 ngày 31 tháng 1 năm 1946 phân chia các ngân sách và mục đề ngoài ngân sách của Bình dân ngân quỹ tổng cục cho hai cơ quan: Nông nghiệp tín dụng và kinh tế tín dụng
- 3Nghị định năm 1945 về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Nha Thương vụ Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc dân Kinh tế ban hành
Sắc lệnh số 61 về việc tổ chức Bộ quốc dân kinh tế do Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà ban hành
- Số hiệu: 61
- Loại văn bản: Sắc lệnh
- Ngày ban hành: 06/05/1946
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Hồ Chí Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 23
- Ngày hiệu lực: 21/05/1946
- Ngày hết hiệu lực: 11/12/1946
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
