Sắc lệnh số 212/SL được ban hành bởi Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm sửa đổi thuế biểu thuế điền thổ áp dụng cho niên khóa 1948, đồng thời điều chỉnh thuế môn bài và phân cấp thẩm quyền quản lý tài chính cho các địa phương trong bối cảnh kháng chiến. Văn bản này điều chỉnh trực tiếp các quy định trước đó tại Sắc lệnh số 69-SL ngày 16-5-1946 và Sắc lệnh số 78-SL ngày 29-5-1946.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Sắc lệnh áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức sở hữu hoặc sử dụng ruộng đất, đồn điền tại khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ; các đối tượng thuộc diện nộp thuế môn bài; các Ủy ban Kháng chiến Hành chính Liên khu, các cơ quan quản lý thuế trực thu và Bộ Tài chính.
Sửa đổi chi tiết biểu thuế điền thổ niên khóa 1948
Sắc lệnh quy định mức thuế điền thổ cụ thể cho từng hạng ruộng, đất tại hai khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ như sau:
- Tại khu vực Bắc Bộ:
- Đối với ruộng đất thông thường (tính theo đơn vị mẫu ta bằng 3.600 thước vuông): Ruộng hạng nhất chịu mức thuế 18đ00; ruộng hạng nhì là 15đ00; ruộng hạng ba là 12đ00. Đất hạng nhất chịu mức thuế 18đ00; đất hạng nhì là 12đ00; đất hạng ba là 4đ00; đất hạng tư là 1đ50; đất hạng năm là 0đ15.
- Đối với các đồn điền (tính theo đơn vị mẫu tây bằng 10.000 thước vuông): Thuế suất được phân chia từ hạng nhất đến hạng bảy với các mức tương ứng là 30đ00 (hạng nhất), 18đ00 (hạng nhì), 12đ00 (hạng ba), 7đ50 (hạng tư), 3đ50 (hạng năm), 1đ50 (hạng sáu) và 0đ30 (hạng bảy).
- Tại khu vực Trung Bộ:
- Đối với ruộng có hướng thủy lợi nông giang (tính theo đơn vị mẫu ta bằng 4.970 thước vuông): Ruộng hạng nhất chịu mức thuế 30đ00; hạng nhì là 27đ00; hạng ba là 24đ00.
- Đối với ruộng thường (tính theo mẫu ta): Ruộng hạng nhất chịu mức thuế 19đ00; hạng nhì là 15đ00; hạng ba là 10đ00; hạng tư là 6đ00.
- Đối với đất thường (tính theo mẫu ta): Thuế suất phân bổ từ hạng nhất đến hạng bảy với các mức lần lượt là 19đ00 (hạng nhất), 15đ00 (hạng nhì), 9đ00 (hạng ba), 6đ00 (hạng tư), 3đ00 (hạng năm), 1đ50 (hạng sáu) và 0đ30 (hạng bảy).
- Quy định về phụ thu: Sắc lệnh quyết định giữ nguyên mức phụ thu 100% vào thuế điền thổ như các quy định trước đây.
Điều chỉnh thuế môn bài và phân cấp thẩm quyền phụ thu địa phương
Nhằm tăng cường nguồn thu ngân sách phục vụ kháng chiến, Sắc lệnh bổ sung các quy định về thuế môn bài và trao quyền chủ động cho chính quyền địa phương:
- Thu thêm thuế môn bài: Tiến hành thu thêm 100% vào chính tang thuế môn bài đối với các đối tượng thuộc diện chịu thuế này.
- Ủy quyền cho Ủy ban Kháng chiến Hành chính Liên Khu: Các Ủy ban này được phép chủ động ấn định hai khoản phụ thu quan trọng:
- Ấn định một tỷ lệ bách phân phụ thu vào quỹ liên xã với mức trần tối đa không quá 20%.
- Ấn định một tỷ lệ bách phân phụ thu vào thuế điền thổ dành riêng cho các Ủy ban phụ trách công tác thu thuế nhằm trang trải chi phí in ấn và phát lại giấy tờ, với mức trần tối đa không quá 5%.
Quy trình lập, kiểm soát và ban hành thuế trực thu
Sắc lệnh thiết lập một quy trình chặt chẽ, phân định rõ trách nhiệm của từng cấp trong việc quản lý các khoản thuế trực thu:
- Công tác lập và kết toán: Do các Ty trưởng thuế trực thu trực tiếp thực hiện.
- Công tác kiểm soát và duyệt y: Thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của các Giám đốc Sở thuế trực thu.
- Công tác ban hành: Ủy ban Kháng chiến Hành chính Liên khu là cơ quan có thẩm quyền ra lệnh ban hành chính thức các số thuế trực thu này.
Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
Sắc lệnh quy định rõ về việc thay đổi thể chế pháp lý và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Bãi bỏ quy định cũ: Chính thức bãi bỏ Điều 13 của Sắc lệnh số 27-SL ngày 28-2-1947 kể từ ngày Sắc lệnh này có hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và giám sát việc thi hành toàn diện các nội dung của Sắc lệnh này trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẮC LỆNH
SỐ 212/SL NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 1948 SỬA ĐỔI THUẾ BIỂU THUẾ ĐIỀN THỔ
CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Xét các luật lệ hiện hành về thuế trực thu nhất là các Sắc lệnh số 26-SL và 27-SL ngày 28-2-1947, 69-SL ngày 16-5-1946 và 78-SL ngày 29-5-1946;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ, sau khi Ban Thường trực Quốc hội đã thoả thuận;
RA SẮC LỆNH:
Điều 1
Trong niên khoá 1948, thuế biểu thuế điền thổ ấn định trong các Sắc lệnh số 69-SL ngày 16-5-1946 và 78-SL ngày 29-5-1946 sửa đổi lại như sau:
Bắc Bộ
Ruộng hạng nhất : 1 mẫu ta 3.600 thước vuông : 18đ00
Ruộng hạng nhì : - : 15,00
Ruộng hạng ba : - : 12,00
Đất hạng nhất : - : 18,00
Đất hạng nhì : - : 12,00
Đất hạng ba : - : 4,00
Đất hạng tư : - : 1,50
Đất hạng năm : - : 0,15
Các đồn điền :
Ruộng hạng nhất : 1 mẫu tây 10.000 thước vuông : 30đ00
Ruộng hạng nhì : - : 18,00
Ruộng hạng ba : - : 12,00
Ruộng hạng tư : - : 7,50
Ruộng hạng năm : - : 3,50
Ruộng hạng sáu : - : 1,50
Ruộng hạng bảy : - : 0,30
Trung Bộ
Ruộng có hướng thuỷ lợi nông giang :
Hạng nhất : 1 mẫu ta 4.970 thước vuông : 30đ00
Hạng nhì : - : 27,00
Hạng ba : - : 24,00
Ruộng thường :
Hạng nhất : - : 19đ00
Hạng nhì : - : 15,00
Hạng ba : - : 10,00
Hạng tư : - : 6,00
Đất thường :
Hạng nhất : - : 19đ00
Hạng nhì : - : 15,00
Hạng ba : - : 9,00
Hạng tư : - : 6,00
Hạng năm : - : 3,00
Hạng sáu : 1 mẫu ta 4.970 thước vuông : 1đ50
Hạng bảy : - : 0,30
Ngoài ra số 100% phụ thu vào thuế điền thổ vẫn giữ nguyên như cũ.
Điều 2
Nay thu thêm 100% vào chính tang thuế môn bài.
Điều 3
Các Uỷ ban Kháng chiến Hành chính Liên Khu được uỷ quyền ấn định:
a) Một số bách phân phụ thu vào quỹ liên xã trong giới hạn tối đa là 20%.
b) Một số bách phân phụ thu vào thuế điền thổ cho các Uỷ ban phụ trách việc thu thuế để lấy tiền in phát lại trong giới hạn tối đa là 5%.
Điều 4
Các số thuế trực thu do:
- Các Ty trưởng thuế trực thu lập và kết toán,
- Các Giám đốc Sở thuế trực thu kiểm soát và duyệt y.
- Các UBKCHC Liên khu ra lệnh ban hành.
Điều 5
Nay bãi bỏ Điều 13 Sắc lệnh số 27-SL ngày 28-2-1947.
Điều 6
Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành.
|
| Hồ Chí Minh (Đã ký)
|
- 1Sắc lệnh số 79 về việc giảm 15 phần trăm thuế biểu thuế điền thổ cho nhân dân các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên trong niên khoá 1946 do Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà ban hành
- 2Sắc lệnh số 26-SL về việc quy định số bách phần phụ thu do Chủ tịch Chính phủ ban hành
- 3Sắc lệnh số 27/SL về việc ấn định thể thức về chế độ thuế trực thu trong thời kỳ kháng chiến do Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hoà ban hành
- 4Sắc lệnh số 63/SL về việc vẫn giữ nguyên trong năm 1949 các thuế biểu thuế điền thổ và các bách phân phụ thu vào thuế điền thổ và thuế môn bài đã áp dụng trong năm 1948 do Chủ tịch nước Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành
- 1Sắc lệnh số 79 về việc giảm 15 phần trăm thuế biểu thuế điền thổ cho nhân dân các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên trong niên khoá 1946 do Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà ban hành
- 2Sắc lệnh số 26-SL về việc quy định số bách phần phụ thu do Chủ tịch Chính phủ ban hành
- 3Sắc lệnh số 27/SL về việc ấn định thể thức về chế độ thuế trực thu trong thời kỳ kháng chiến do Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hoà ban hành
- 4Sắc lệnh số 63/SL về việc vẫn giữ nguyên trong năm 1949 các thuế biểu thuế điền thổ và các bách phân phụ thu vào thuế điền thổ và thuế môn bài đã áp dụng trong năm 1948 do Chủ tịch nước Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành
Sắc lệnh số 212/SL về việc sửa đổi thuế biểu thuế điền thổ do Chủ tịch Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành
- Số hiệu: 212/SL
- Loại văn bản: Sắc lệnh
- Ngày ban hành: 20/11/1948
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Hồ Chí Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/1948
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
