Quyết định 98/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định chi tiết về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển mục đích sang phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định áp dụng đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa.
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, xác định và thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
- Mức nộp tiền và phương thức thực hiện
Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa được quy định chi tiết như sau:
- Mức nộp tiền: Bằng 50% số tiền được xác định theo công thức: (Diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp) x (Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất).
- Quản lý nguồn thu: Toàn bộ khoản tiền nộp và khoản tiền chậm nộp (nếu có) được nộp vào ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành.
- Trình tự, thủ tục: Trình tự, thủ tục nộp tiền, việc tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được thực hiện đúng theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
- Trách nhiệm của Người sử dụng đất
- Kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa gửi Cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (hoặc cấp tỉnh đối với công trình nằm trên địa bàn từ 2 huyện trở lên) để làm cơ sở xác định số tiền phải nộp.
- Thực hiện nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo đúng thời hạn nêu tại Thông báo của Cơ quan Tài chính. Nếu quá 30 ngày kể từ ngày có thông báo mà chưa nộp đủ, người nộp tiền phải tự xác định số tiền chậm nộp và nộp vào ngân sách.
- Trong trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng (thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ), người nộp tiền được xem xét miễn tiền chậm nộp sau khi gửi đơn đề nghị đến Cơ quan Tài chính để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, gửi 01 bản sao chứng từ nộp tiền về Cơ quan Tài chính các cấp để theo dõi và quản lý.
- Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm định Bản kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng (đối với dự án nằm trên địa bàn từ 2 huyện trở lên) và ban hành văn bản xác nhận gửi Sở Tài chính.
- Sở Tài chính: Hướng dẫn việc nộp tiền và tiền chậm nộp; chủ trì xác định, thông báo số tiền phải nộp đối với dự án liên huyện; theo dõi, tham mưu phân bổ nguồn thu và đôn đốc các đối tượng thuộc phạm vi quản lý nộp tiền đúng hạn.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND tỉnh về diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất; phối hợp với Sở Tài chính trong việc phân bổ kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, chuyển hồ sơ thông tin địa chính diện tích đất chuyên trồng lúa cần nộp tiền cho Phòng Tài chính - Kế hoạch.
- Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định, thông báo số tiền phải nộp; đôn đốc người sử dụng đất nộp tiền đúng hạn.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 10/6) và báo cáo năm (trước ngày 10/01 năm kế tiếp) về tình hình chuyển đổi đất trồng lúa gửi Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Sở Tài chính để quản lý.
- Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
- Quyết định 98/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Thay thế hoàn toàn Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 và Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND ngày 08/07/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh cùng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98/2024/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 18 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC NỘP TIỀN ĐỂ NHÀ NƯỚC BỔ SUNG DIỆN TÍCH ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA BỊ MẤT HOẶC TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA SANG MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4575/TTr-STC ngày 06 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa.
b) Cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
1. Mức nộp tiền: Bằng 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Các khoản tiền phải nộp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa và khoản tiền chậm nộp (nếu có) thực hiện nộp vào ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành.
3. Trình tự, thủ tục nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (kể cả tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp) thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
Điều 3. Trách nhiệm của Người sử dụng đất; các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế
1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
a) Kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh (đối với công trình có diện tích đất chuyên trồng lúa trên địa bàn 2 huyện trở lên) đề nghị xác định diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định tại Nghị định 112/2024/NĐ-CP.
b) Nộp số tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp theo thông báo của Cơ quan tài chính các cấp theo đúng thời hạn quy định. Trường hợp quá 30 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo của cơ quan tài chính mà chưa nộp và chưa nộp đủ thì Người nộp tiền tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định và nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
Trong trường hợp bất khả kháng như bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ. Người nộp tiền được miễn tiền chậm nộp khi có đơn đề nghị miễn gửi Cơ quan tài chính các cấp trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt theo quy định.
c) Sau khi hoàn thành việc nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi 01 liên Chứng từ nộp về Cơ quan tài chính các cấp để theo dõi, quản lý.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Thẩm định Bản kê khai của Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chuyên trồng lúa để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và ban hành văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền gửi đến cơ quan tài chính cùng cấp để xác định số tiền phải nộp theo quy định (đối với công trình có diện tích đất chuyên trồng lúa trên địa bàn 2 huyện trở lên).
3. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn triển khai nội dung các Khoản tiền phải nộp (kể cả khoản tiền chậm nộp) vào ngân sách theo quy định;
b) Xác định và thông báo số tiền nộp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (đối với công trình có diện tích đất chuyên trồng lúa trên địa bàn 2 huyện trở lên).
c) Theo dõi, tham mưu phân bổ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
d) Theo dõi, đôn đốc Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thuộc phạm vi quản lý thực hiện thông báo nộp tiền theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng.
b) Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận và chuyển hồ sơ thông tin địa chính diện tích đất chuyên trồng lúa nước cần phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính Kế hoạch
- Xác định và thông báo số tiền nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
- Theo dõi, đôn đốc Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thuộc phạm vi quản lý thực hiện thông báo nộp tiền theo quy định.
- Hàng năm, tổng hợp tình hình chuyển đổi đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (diện tích và số tiền đã nộp) định kỳ 6 tháng (tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 6 trong năm kỳ báo cáo) trước ngày 10/6 hàng năm và Báo cáo năm (tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 12 trong năm kỳ báo cáo) trước ngày 10/01 năm kế tiếp gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để theo dõi, quản lý.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND ngày 08/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 09/2018/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 40/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 86/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 66/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5Quyết định 64/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 98/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 98/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Phan Quý Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
