Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành ngày 10 tháng 7 năm 2020 (có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2020) nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, thủ tục nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan.
- Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Văn Phương.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 20 tháng 7 năm 2020.
- Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quy trình, thủ tục nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng
Quyết định 40/2020/QĐ-UBND đã sửa đổi toàn diện Điều 2 của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND, thiết lập một quy trình rõ ràng, minh bạch cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp:
- Nguyên tắc chung: Việc nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa thực hiện theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ và là một thành phần bắt buộc trong bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Luật Đất đai.
- Thủ tục đối với người sử dụng đất:
- Người được giao đất, thuê đất lập bản kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa nước theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP.
- Nộp hồ sơ đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường địa phương hoặc Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh (nếu thuộc thẩm quyền của Ban quản lý) để xác định diện tích đất phải nộp tiền.
- Sau khi có văn bản xác nhận diện tích, người sử dụng đất gửi hồ sơ đề nghị xác định số tiền phải nộp đến cơ quan Tài chính tương ứng kèm theo đơn đề nghị (Phụ lục IV đối với tổ chức, Phụ lục V đối với hộ gia đình, cá nhân).
- Phân cấp thẩm quyền tiếp nhận và xác định số tiền phải nộp:
- Cấp tỉnh: Đối với quyết định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, người sử dụng đất gửi hồ sơ đến Sở Tài chính kèm văn bản xác nhận diện tích của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cấp huyện: Đối với quyết định thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện, gửi hồ sơ đến Phòng Tài chính Kế hoạch kèm văn bản xác nhận diện tích của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Khu kinh tế, công nghiệp: Đối với quyết định thuộc thẩm quyền của Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh, gửi hồ sơ trực tiếp đến Ban quản lý kèm văn bản xác định diện tích.
- Thời hạn giải quyết của các cơ quan nhà nước:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ.
- Cơ quan Tài chính các cấp (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch) hoặc Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh có trách nhiệm xác định và thông báo số tiền phải nộp cho người sử dụng đất, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước cùng cấp trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc.
- Thời hạn nộp tiền và phương thức hạch toán:
- Người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Nếu quá thời hạn này, người nộp phải chịu thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán khoản thu này vào ngân sách cấp tỉnh theo tài khoản số 7111, tiểu mục 4914.
- Phân định trách nhiệm của các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện
Quyết định sửa đổi Điều 3 nhằm làm rõ vai trò phối hợp và chịu trách nhiệm của từng đơn vị trong công tác quản lý, thu nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa:
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm xác nhận thông tin địa chính về diện tích đất trồng lúa nước cần nộp tiền.
- Chỉ thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh hàng năm về tình hình quản lý, sử dụng đất trồng lúa và số tiền thu được; chủ trì thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND tỉnh về diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị biến động do chuyển mục đích sử dụng.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu phân bổ nguồn kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo đúng quy định pháp luật.
- Sở Tài chính:
- Xác định và ban hành thông báo số tiền phải nộp đối với các dự án thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh.
- Theo dõi, tham mưu phương án phân bổ nguồn thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
- Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh:
- Xác định diện tích đất và thông báo số tiền phải nộp đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ban quản lý.
- Phối hợp với UBND cấp huyện quản lý chặt chẽ diện tích đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình chuyển đổi đất trồng lúa trong phạm vi quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế:
- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, xử lý hồ sơ xác nhận diện tích đất trồng lúa và tham mưu đánh giá tình hình quản lý đất đai tại địa phương.
- Chỉ đạo Phòng Tài chính Kế hoạch thực hiện xác định và thông báo số tiền phải nộp đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp huyện.
- Chỉ đạo thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi đã nộp đủ tiền bảo vệ đất trồng lúa.
- Công bố công khai, quản lý nghiêm ngặt ranh giới, chỉ giới và chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch; chịu trách nhiệm trực tiếp trước UBND tỉnh nếu để xảy ra vi phạm.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2020.
- Điều khoản bãi bỏ: Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2020/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 08 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2018/QĐ-UBND NGÀY 02 THÁNG 02 NĂM 2018 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1438/TTr-STC ngày 28 tháng 5 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 2. Quy định về thủ tục nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa khi chuyển đổi từ đất trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp
1. Việc nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 5a của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ là một thành phần của bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai.
2. Thủ tục đối với người được nhà nước giao đất, cho thuê đất:
Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất lập bản kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa nước được nhà nước giao, cho thuê gửi hồ sơ đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường của địa phương (hoặc Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh nếu thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất thuộc Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh) theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ đề nghị xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa.
Sau khi nhận được văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của cơ quan Tài nguyên và Môi trường (hoặc Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh) thì người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi hồ sơ đến cơ quan Tài chính của địa phương đề nghị xác định số tiền nộp bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị xác nhận số tiền phải nộp theo mẫu quy định tại Phụ lục IV (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc Phụ lục V (đối với hộ gia đình, cá nhân) ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ; văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cụ thể:
a) Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi hồ sơ đề nghị xác nhận số tiền phải nộp cho Sở Tài chính kèm theo văn bản xác định diện tích đất chuyên trồng lúa của Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi hồ sơ đề nghị xác nhận số tiền phải nộp cho Phòng Tài chính Kế hoạch kèm theo văn bản xác định diện tích đất chuyên trồng lúa của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
c) Riêng đối với các Quyết định của Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi hồ sơ đề nghị xác nhận số tiền phải nộp cho Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp kèm theo văn bản xác định diện tích đất chuyên trồng lúa.
3. Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh có văn bản xác nhận rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa gửi đến người được nhà nước giao đất, cho thuê đất và đồng thời gửi cơ quan Tài chính cùng cấp văn bản xác nhận để làm căn cứ xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
4. Thủ tục đối với cơ quan xác định số tiền nộp bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
a) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất; cơ quan Tài chính các cấp xác định và thông báo số tiền phải nộp cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo phân cấp; đồng thời thông báo đến Kho bạc Nhà nước cùng cấp để làm căn cứ hạch toán; trong đó:
- Sở Tài chính có trách nhiệm xác định và thông báo số tiền phải nộp đối với các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thị xã và thành phố Huế có trách nhiệm xác định và thông báo số tiền phải nộp đối với các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp huyện.
- Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh có trách nhiệm xác định và thông báo số tiền phải nộp đối với các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh.
b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc, cơ quan phát hành thông báo phải hướng dẫn cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất bổ sung, hoàn thiện và nộp lại hồ sơ.
5. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo số tiền phải nộp; người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất làm thủ tục và nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách theo quy định tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Trường hợp quá thời hạn nộp theo thông báo, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
6. Kho bạc Nhà nước căn cứ vào thông báo số tiền phải nộp của các cơ quan, thực hiện hạch toán vào thu ngân sách cấp tỉnh theo tài khoản số 7111, Chương là chương của đơn vị nộp tiền (nếu có), tiểu mục: 4914”.
2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Xác nhận thông tin địa chính diện tích đất trồng lúa nước cần phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này.
b) Thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
c) Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa, đặc biệt đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh; báo cáo số tiền thu bảo vệ và phát triển đất trồng lúa từ các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành, địa phương có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng.
b) Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo quy định.
3. Sở Tài chính:
a) Xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tại điểm a khoản 4 Điều 2 Quyết định này.
b) Theo dõi, tham mưu phân bổ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
4. Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh:
a) Xác định diện tích đất chuyên trồng lúa quy định tại khoản 2 Điều 2; xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 Quyết định này.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan có liên quan quản lý chặt chẽ diện tích đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt.
c) Hàng năm, tổng hợp tình hình chuyển đổi đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (diện tích và số tiền đã nộp) gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận và chuyển hồ sơ thông tin địa chính diện tích đất chuyên trồng lúa nước cần phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này; đồng thời hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất trồng lúa tại địa phương gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính Kế hoạch xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tại điểm a khoản 4 Điều 2 Quyết định này.
c) Thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hộ gia đình, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo đúng quy định.
d) Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ đất trồng lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.
đ) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt.
e) Chỉ đạo các phòng chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chấp hành đúng Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan.”
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức; hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2020.
2. Bãi bỏ Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 4970/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tạm thời mức nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP do thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 20/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 21/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu; thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Quyết định 14/2020/QĐ-UBND Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND sửa đổi Điều 2 Nghị quyết 52/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2020 về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 7Quyết định 23/2020/QĐ-UBND về thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 8Quyết định 23/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9Quyết định 36/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 4970/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tạm thời mức nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP do thành phố Hà Nội ban hành
- 6Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 9Quyết định 21/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu; thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 10Quyết định 14/2020/QĐ-UBND Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 11Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND sửa đổi Điều 2 Nghị quyết 52/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2020 về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 13Quyết định 23/2020/QĐ-UBND về thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 14Quyết định 23/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 15Quyết định 36/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 40/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 40/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/07/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Văn Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
