Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 979/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 15 tháng 4 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN TỘC, CHÍNH SÁCH DÂN TỘC NĂM 2021

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;

Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Kế hoạch số 160/KH-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 27/TTr-BDT ngày 09 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch số 25/KH-BDT ngày 26/02/2021 của Ban Dân tộc tỉnh “Về việc kiểm tra việc thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc năm 2021” (đính kèm Kế hoạch số 25/KH-BDT ngày 26/02/2021 của Ban Dân tộc tỉnh).

Điều 2. Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan đầu mối; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo kế hoạch, đảm bảo về tiến độ và chất lượng; thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng định mức quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Ban Dân tộc tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Kiên Giang; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 của QĐ;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Ban Dân tộc tỉnh (03b);
- LĐVP, P. KGVX;
- Lưu: VT, tthuy, (03b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Lưu Trung

 

UBND TỈNH KIÊN GIANG
BAN DẤN TỘC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/KH-BDT

Kiên Giang, ngày 26 tháng 02 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN TỘC, CHÍNH SÁCH DÂN TỘC NĂM 2021

Thực hiện Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về công tác dân tộc; Thông tư số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV ngày 22/12/2014 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; chương trình kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra năm 2021 của Ban Dân tộc.

Ban Dân tộc tỉnh xây dựng Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, công tác dân tộc năm 2021 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Nhằm đánh giá kết quả công tác quản lý về công tác dân tộc và triển khai thực hiện chính sách dân tộc tại các địa phương trong thời gian qua. Qua kiểm tra nhằm phát huy những kết quả đã đạt được, những kinh nghiệm hay, cách làm mới, đồng thời tìm giải pháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc tại các địa phương để tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn công tác quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác dân tộc, chính sách dân tộc trong thời gian tới.

2. Yêu cầu

Tiến hành cuộc kiểm tra phải tuân thủ theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân là đối tượng kiểm tra.

Kiểm tra đúng nội dung, thời gian kiểm tra theo kế hoạch, tập trung kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo tiến độ và chất lượng kiểm tra.

II. NỘI DUNG KIỂM TRA

1. Thực hiện chính sách đầu tư phát triển bền vững

Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng thiết yếu vùng dân tộc thiểu số; thực hiện các chương trình, đề án giảm nghèo, giải quyết việc làm, giải quyết cơ bản vấn đề vốn, đất ở, đất sản xuất, công cụ sản xuất cho nông dân thiếu đất, nhà ở, nước sinh hoạt, hỗ trợ phát triển kinh tế, giao đất cho hộ gia đình ở vùng dân tộc thiểu số, chuyển dịch cơ cấu lao động, ngành nghề, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững.

Việc thu hút các nguồn lực từ vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), tổ chức phi chính phủ (NGO) và trong cộng đồng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số.

2. Thực hiện chính sách phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Phát triển trường mầm non, trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường dạy nghề ở vùng dân tộc thiểu số; hỗ trợ giáo viên giảng dạy tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; đào tạo giáo viên là người dân tộc thiểu số và giáo viên dạy tiếng dân tộc; tổ chức việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dạy nghề dân tộc; việc dạy và học chữ Khmer cho các sư sãi và con em Phật tử Khmer tại chùa Khmer nhân dịp hè; việc tiếp nhận và phân công công tác phù hợp với ngành nghề đào tạo nơi có con em dân tộc thiểu số thi đỗ vào Đại học, Cao đẳng và sinh viên được cử đi học hệ cử tuyển sau khi tốt nghiệp; công tác xóa mù chữ cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Việc cung cấp thông tin thị trường lao động, đẩy mạnh và mở rộng công tác tư vấn, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng cơ chế đào tạo nghề theo đơn đặt hàng và khuyến khích doanh nghiệp đào tạo, sử dụng lao động người dân tộc thiểu số.

Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; tập huấn nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp.

3. Thực hiện chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa; du lịch, thể dục, thể thao

Hỗ trviệc sưu tầm, nghiên cứu, bảo vệ, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số trong cộng đồng dân tộc Việt Nam; hỗ trợ việc giữ gìn và phát triển chữ viết của các dân tộc có chữ viết; hỗ trợ việc đầu tư, giữ gìn, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa đã được Nhà nước xếp hạng; hỗ trợ xây dựng, khai thác sử dụng có hiệu quả hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bảo tồn, phát huy các lễ hội truyền thống tốt đẹp của đồng bào các dân tộc, định kỳ tổ chức ngày hội văn hóa - thể thao dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bảo tồn và phát triển các môn thể dục, thể thao truyền thống của các dân tộc; hỗ trợ quảng bá, đa dạng hóa các loại hình, các sản phẩm du lịch, khai thác hợp lý các tiềm năng, danh lam thắng cảnh, phát triển du lịch.

4. Thực hiện chính sách y tế, dân số, bình đẳng giới

Việc hỗ trợ từ Quỹ khám, chữa bệnh cho đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở các xã, phường, thị trấn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; việc thực hiện dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân miễn phí cho thanh niên dân tộc, quản lý thai, khám thai định kỳ, bổ sung vi chất cần thiết cho bà mẹ người dân tộc thiểu số trong giai đoạn mang thai; xây dựng cơ sở y tế, khám chữa bệnh vùng dân tộc thiểu số; việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số; cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Việc triển khai thực hiện Quyết định số 1313/QĐ-UBND, ngày 05/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1898/QĐ-TTg ngày 28/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2025” trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Việc triển khai thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2025” trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

5. Thực hiện chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số

Bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý đối với cán bộ người dân tộc thiểu số có năng lực và đủ tiêu chuẩn phù hợp quy định của pháp luật ở vùng dân tộc thiểu số; tỷ lệ hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số, ưu tiên cán bộ nữ, cán bộ trẻ tham gia vào các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị các cấp; việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; việc thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; việc phát triển đảng viên cho cán bộ, công chức, viên chức và đồng bào dân tộc thiểu số.

Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày 22/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

6. Thực hiện chính sách đối với người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số

Việc tổ chức lựa chọn, xây dựng lực lượng, thực hiện chế độ, chính sách đối với người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số; việc phát huy vai trò của Người có uy tín trong đồng bào các dân tộc thiểu số trong việc thực hiện chính sách dân tộc ở địa phương; Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến người có uy tín.

7. Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào DTTS&MN. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình

Tổ chức tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách; pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc và chính sách dân tộc: Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội, Nghị quyết số 120/2020/QH14 của Quốc hội và Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15/02/2020 của Chính phủ triển khai thực hiện Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; tuyên truyền, quán triệt Kế hoạch số 160/KH-UBND ngày 21/10/2020 của Ủy ban nhân dân về thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP, trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và đồng bào vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số. Triển khai; cụ thể hóa và tổ chức thực hiện Kết luận số 65-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW, ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) về công tác dân tộc.

Đầu tư phát triển thông tin - truyền thông vùng dân tộc thiểu số, cung cấp một số phương tiện thiết yếu nhằm đảm bảo quyền tiếp cận và hưởng thụ thông tin; về việc cấp ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.

Việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, ấp đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số; việc xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án “Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2021” thuộc vùng có đông đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống.

Kiểm tra, giám sát, đánh giá, việc tổ chức thực hiện Chương trình, đề án, dự án.

III. PHƯƠNG PHÁP, ĐỊA BÀN, THÀNH PHẦN VÀ THỜI GIAN KIỂM TRA

1. Phương pháp kiểm tra

- Đoàn kiểm tra trực tiếp nghe báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản; tiến hành đi thực tế tham vấn các đối tượng thụ hưởng để đánh giá mức độ tiếp cận và thụ hưởng dự án (nếu cần).

- Tại mỗi huyện, Đoàn kiểm tra đến thực địa 01 mô hình giảm nghèo và 01 dự án duy tu, bảo dưỡng; tại mỗi xã Đoàn đến sẽ tiếp xúc, trao đổi từ 03-05 hộ gia đình thuộc đối tượng hộ gia đình là hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo (Địa bàn, đối tượng Đoàn đến kiểm tra do UBND huyện, xã xác định, lựa chọn).

- Đoàn kiểm tra xem xét gián tiếp thông qua các báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản của UBND huyện gửi cho đoàn.

2. Địa bàn kiểm tra

- Kiểm tra trực tiếp các huyện: Giang Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng và thành phố Hà Tiên.

- Kiểm tra gián tiếp các huyện: Kiên Lương, Hòn Đất, Tân Hiệp, An Minh, An Biên, Kiên Hải, thành phố Rạch Giá và thành phố Phú Quốc.

3. Thời gian, thời kỳ kiểm tra

a) Thời kỳ kiểm tra: Từ năm 2020 đến nay.

b) Thời gian kiểm tra:

- Kiểm tra trực tiếp tại huyện, xã trong tháng 8 năm 2021 (Thời gian cụ thể, Đoàn kiểm tra liên hệ trực tiếp với Thường trực UBND huyện).

- Dự kiến thời gian làm việc trong ngày:

+ Buổi sáng: Làm việc với UBND xã và các hộ gia đình.

+ Buổi chiều: Làm việc với UBND huyện và các phòng chuyên môn có liên quan.

4. Thành phần đoàn kiểm tra

a) Đoàn kiểm tra tại các huyện: Giang Thành và thành phố Hà Tiên.

- Đồng chí: Danh Phúc, Trưởng Ban - Trưởng đoàn;

- Thành viên: Đại diện các Phòng Chính sách Dân tộc, Phòng Thanh tra và Văn phòng Ban.

b) Đoàn kiểm tra tại các huyện: Vĩnh Thuận, U Minh Thượng

- Đồng chí: Danh Lắm, Phó Trưởng Ban - Trưởng đoàn;

- Thành viên: Đại diện các Phòng Chính sách Dân tộc, Phòng Thanh tra và

Văn phòng Ban.

c) Đoàn kiểm tra tại các huyện: Giồng Riềng, Gò Quao

- Đồng chí: Danh Tha, Phó Trưởng Ban - Trưởng đoàn;

- Thành viên: Đại diện các Phòng Chính sách Dân tộc, Phòng Thanh tra và Văn phòng Ban.

Ngoài các thành phần tham dự với các đoàn nêu trên, Ban Dân tộc có mời thêm đại diện các sở, ngành, Mặt trận và đoàn thể có liên quan trong việc thực hiện chính sách dân tộc.

5. Về kinh phí thực hiện

Văn phòng Ban có trách nhiệm thực hiện tham mưu cho các Đoàn kiểm tra về dự trù kinh phí quản lý các chương trình, chính sách đã nêu cụ thể trong kế hoạch theo đúng quy định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phòng Thanh tra Ban Dân tộc: chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn tham mưu tổ chức thực hiện kế hoạch này. Kết thúc đợt kiểm tra, chủ trì xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện chính sách dân tộc bằng văn bản và đề xuất kiến nghị (nếu có).

2. Đề nghị UBND huyện, thành phố

- Chỉ đạo Văn phòng HĐND-UBND; các phòng, ban chuyên môn và UBND các xã được kiểm tra chuẩn bị báo cáo kết quả tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc trên địa bàn năm 2020 - 2021 (có đề cương kèm theo), gửi về Ban Dân tộc tỉnh chậm nhất trước ngày 30/6/2021, địa chỉ số 533 đường Nguyễn Trung Trực, phường An Hòa, TP. Rạch Giá, Kiên Giang, đồng thời gửi file mềm theo địa chỉ email: thanhtra.bdt@kiengiang.gov.vn

- Chuẩn bị địa điểm, thành phần làm việc (thành phần làm việc do UBND huyện và UBND xã xác định và mời dự); phân công, cử cán bộ phối hợp với Đoàn công tác đi kiểm tra cơ sở.

3. Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra

Tổ chức họp Đoàn để quán triệt kế hoạch kiểm tra, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong đoàn. Đoàn kiểm tra trao đổi với các đơn vị được kiểm tra để thống nhất thời gian tiến hành cuộc kiểm tra.

Kết thúc đợt kiểm tra tại các địa phương Đoàn tổng hợp kết quả kiểm tra đối với từng nội dung được giao đảm bảo về bố cục, nội dung, số liệu chính xác; đánh giá về những ưu điểm, những hạn chế, khó khăn của tập thể và cá nhân; xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của những hạn chế; xây dựng báo cáo tổng hợp chung để báo cáo lãnh đạo Ban.

Đề nghị lãnh đạo UBND huyện quan tâm chỉ đạo thực hiện, tạo điều kiện để Ban Dân tộc hoàn thành tốt nhiệm vụ./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban nhân dân tỉnh (b/c);
- Các sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan;
-
Trưởng Ban và các PTB;
- UBND các huyện, thành phố;
- Văn phòng HĐND-UBND các huyện trực tiếp kiểm tra;
- VP, P.CSDT, TTr;
- Lưu; VT,TTra.

TRƯỞNG BAN




Danh Phúc